Huyết Áp Cao – Thuốc Hạ Huyết Áp Hiệu Quả Nhất Không Lo TD Phụ

0
huyet ap cao
5 (100%) 1 vote

Bệnh huyết áp cao là một bệnh lý sẽ thay đổi theo độ tuổi. Nếu người mắc bệnh huyết áp cao không được điều trị kịp thời sẽ gây rất nhiều biến chứng nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, đột quỵ.. Vậy tìm hiểu tổng quan về căn bệnh này là rất cần thiết, hãy đọc bài viết sau đây nhé!

1. Bệnh huyết áp cao là gì?

Huyết áp cao (hay còn được gọi là tăng huyết áp hay là lên tăng-xông, từ chữ Hypertension trong tiếng Pháp) là một bệnh mạn tính trong đó áp lực máu đo được ở động mạch tăng cao.

Huyết áp được xác định bằng lượng máu bơm vào tim và sự đáp ứng lưu lượng máu đó trong động mạch. Càng nhiều máu bơm tim và động mạch hẹp lại, huyết áp càng cao.

Cụ thể là, các cơ quan trong cơ thể cần oxy để tồn tại. Oxy được vận chuyển tới các cơ quan thông qua máu. Khi tim đập, nó tạo ra áp lực đẩy máu qua một mạng lưới các động mạch và tĩnh mạch hình ống (còn được gọi là các mạch máu và mao mạch). Áp lực máu (huyết áp) là kết quả của hai lực. Lực thứ nhất xảy ra khi máu bơm ra khỏi tim và vào các động mạch (đây là một phần của hệ thống tuần hoàn). Lực thứ hai được tạo ra khi tim nghỉ giữa các nhịp đập nó. Hai lực lượng này được đại diện bởi các con số trong đo huyết áp.

Huyết áp được đo bằng hai chỉ số là huyết áp tâm thu (áp lực đẩy máu vào động mạch, tim co bóp) và huyết áp tâm trương (huyết áp khi cơ tim giãn nghỉ). Ví dụ 120/80 mmHg (mmHg là milimet thủy ngân, đây là đơn vị dùng để đo huyết áp).

Ở người bình thường, huyết áp tâm thu thường nhỏ hơn 120 và tâm trương nhỏ hơn 80. Những người tiền huyết áp, chỉ số huyết áp tâm thu từ 120-139 mmHg và tâm trương từ 80-89mmHg.

Bệnh nhân bị cao huyết áp khi: chỉ số huyết áp tâm thu từ >=135 mmHg và tâm trương >=85mmHg

Bệnh nhân có thể được coi là bị cao huyết áp khi chỉ số huyết áp là 135/85 hoặc cao hơn, trong một số tuần. Hoặc cũng có thể được coi là cao huyết áp khi một trong hai chỉ số huyết áp (tâm thu hoặc tâm trương) đạt ngưỡng lớn hơn mức trên trong một số tuần.

2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh huyết áp cao

Chia làm 2 nhóm chính:

– Tăng huyết áp nguyên phát
Gọi là tăng huyết áp nguyên phát là bởi các nguyên nhân gây tăng huyết áp không được xác định một cách chính xác. Có đến 95% mắc bệnh lý cao huyết áp thuộc nhóm này và bệnh biến chứng dần theo thời gian. Tuy không biết được chính xác nguyên nhân gây tăng huyết áp nhưng các nhà nghiên cứu thấy sợi dây liên kết giữa tăng huyết áp nguyên phát với các yếu tố sau:

+ Do tiền sử gia đình (di truyền):
Khi trong nhà bạn có người bị bệnh cao huyết áp thì bạn cũng sẽ có khả năng mắc bệnh này.

+ Những người thừa cân:
Theo nghiên cứu cho thấy nhóm đối tượng béo phì có nguy cơ mặc bệnh cao huyết áp cao gấp từ 2 đến 6 lần so với nhóm người gầy.

+ Môi trường sống:
Với những nhóm người có điều kiện kinh tế, mức sống thấp cũng rất dễ mắc bệnh lý này. Cuộc sống thiếu thốn khiến nhiều người phải lao vào vòng quay của sự lo toan, tính toán chuyện cơm áo gạo tiền, căng thẳng stress dẫn đến huyết áp cao.

+ Ăn mặn:
Chính vì muối ăn chứa thành phần chính là natri. Khi lượng natri lớn thấm vào tế bào dẫn đến tăng trương lực của thành mạch, gây co mạch dẫn đến tăng huyết áp.

+ Sử dụng thuốc tránh thai:
Các thuốc tránh thai hỗn hợp estrogen và progesteron có khuynh hướng làm tăng huyết áp.

+ Giới tính, tuổi tác:
Theo thống kê thì nam giới dễ bị mắc bệnh cao huyết áp hơn nữ giới.

Trước tuổi 50, nam giới dễ mắc huyết áp cao hơn so với nữ giới, nguyên nhân do bệnh béo phì, làm việc căng thẳng, lối sống không lãnh mạnh, tiêu thụ rượu bia quá nhiều. Tuy nhiên sau tuổi 55 tỷ lệ phụ nữ bị bệnh này cao hơn chính bởi đây là thời kỳ mãn kinh và sau mãn kinh, sự chênh lệch ở buồng trứng, thay đổi nội tiết tố… là nguyên nhân dẫn đến cao huyết áp.

+ Lười tập thể dục, vận động:
Cơ thể con người cần vận động để giúp máu lưu thông. Bởi vậy, nếu lười biếng, bạn sẽ phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như mất ngủ, stress, tăng cân… từ đó gây ra rối loạn và khiến huyết áp tăng cao.

+ Uống rượu, bia, hút thuốc lá:
Chất nicotine trong sản phẩm thuốc lá sẽ gây kích thích thần kinh, làm co mạch máu từ đó dẫn đến tăng huyết áp.

Một nghiên cứu mới ở nam giới gần đây cho thấy rằng những người bị cao huyết áp chỉ cần uống khoảng 150 – 300 ml rượu bia đã có thể dẫn đến nguy cơ tử vong do tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu cơ tim.

+ Căng thẳng:
Sự căng thẳng, áp lực trong công việc sẽ khiến áp lực động mạch tăng lên dẫn đến tăng nhịp tim, tăng huyết áp. Tuy nhiên nếu áp lực, căng thẳng không kéo dài thì tình trạng huyết áp tăng lên chỉ là tạm thời do vậy hãy bình tĩnh và thư giãn để bình ổn huyết áp, cân bằng cuộc sống.

– Tăng huyết áp thứ phát

Tăng huyết áp thứ phát chiếm 5-10% số trường hợp được chẩn đoán. Khác với tăng huyết áp nguyên phát, bác sĩ luôn xác định được nguyên nhân gây ra tăng huyết áp thứ phát.

Nhiều căn bệnh khác nhau có thể biến chứng thành tăng huyết áp thứ phát, trong đó phải kể đến:

+ Bệnh thận:
Bao gồm các bệnh thận mãn tính (do đái tháo đường, bệnh thận đa nang, bệnh cầu thận, thận ứ nước, viêm thận cấp, suy thận, viêm thận mạn), u hoặc các bệnh khác về tuyến thượng thận

+ Nguyên nhân nội tiết:
Phì đại tuyến thượng thận bẩm sinh, u tủy thượng thận, cường tuyến giáp, bệnh to đầu chi, bị tăng canxi trong máu…

+ Bệnh tim mạch:
Hẹp đoạn xuống quai động mạch chủ, hở van động mạch chủ, hẹp động mạch chủ bẩm sinh, bệnh này có thể gây ra cao huyết áp ở cánh tay.

– Một số nguyên nhân khác:
+ Nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật

+ Bệnh tăng hồng cầu.

+ Nguyên nhân thần kinh

+ Cơ thể thiếu hụt vitamin

+ Thiếu hấp thu calci, kali, magie

+ Tác dụng phụ của thuốc: Dùng thuốc kháng sinh lâu dài không chỉ gây bệnh cho dạ dày, mà còn ảnh hưởng tới cả huyết áp của người dùng.

3. Triệu chứng bệnh huyết áp cao

+ Đau đầu
Khi bạn có huyết áp trên 180 / 110mmHg là khi huyết áp cao đã trở thành ác tính thì bạn sẽ thấy những cơn đau đầu thường xuyên.

+ Dấu hiệu quả bệnh huyết áp là chảy máu mũi.
Nếu bạn bị huyết áp cao và đột ngột chảy máu mũi nhiều thì bạn nên đi khám bác sỹ ngay để được kiểm tra huyết áp và điều trị bệnh. Chảy máu mũi là một trong những dấu hiệu của bệnh huyết áp cao giai đoạn đầu.

+ Cao huyết áp khiến mạch máu trong mắt nổi đỏ
Vết máu hoặc mạch máu nổi rõ trong mắt là dấu hiệu của người bị bệnh tiểu đường hoặc huyết áp cao. Bác sĩ nhãn khoa có thể giúp bạn phát hiện các tổn thương thần kinh thị giác do không được điều trị gây ra biến chứng của bệnh cao huyết áp.

+ Cao huyết áp khiến bạn buồn nôn và nôn.
Người bị áp huyết cao có thể thấy buồn nôn. Tuy nhiên triệu chứng này còn liên quan đến nhiều bệnh lý khác. Do đó bạn nên kiểm chứng cùng một số triệu chứng liên quan khác đi kèm như nhìn mờ, khó thở.

+ Chóng mặt khi huyết áp tăng
Chóng mặt thường xuất hiện với hai triệu chứng là choáng và chóng mặt đột ngột. Đó thường là dấu hiệu của bệnh huyết áp cao mà bạn không nên bỏ qua. Chóng mặt đột ngột thậm chí có thể làm bạn bị ngất hoặc nặng hơn là đột quỵ.

+ Tê cứng các chi
Nếu bạn bị cao huyết áp và thường xuyên bị tê chân tay thì phải gặp bác sỹ ngay. Vì đó là biểu hiện của bệnh đột quỵ do huyết áp tăng. Huyết áp tăng cao liên tục không được kiểm soát là lý do dẫn đến sự tê liệt của các dây thần kinh trong cơ thể của bạn.

4. Bệnh huyết áp cao có nguy hiểm không?

Thực tế, bệnh cao huyết áp rất nguy hiểm, còn mức độ nguy hiểm ít hay nhiều còn phải tùy thuộc vào từng giai đoạn tiến triển của bệnh.

Đối với người bệnh cao huyết áp, thì bình thường không gây ra các triệu chứng gì đáng kể. Nhưng khi huyết áp tăng thì lại gây ra các biến chứng hết sức nguy hiểm. Nó có thể cướp đi tính mạng của bạn chỉ bằng một cơn đột quỵ.

Huyết áp cao làm tổn thương các mạch máu gây nghẽn tắc không đủ máu đi nuôi cơ thể , não thiếu máu chết dần, chức năng sinh lý bị ảnh hưởng trầm trọng, tim liên tục co bóp dẫn tới mắc bệnh phì đại,…Và cuối cùng là làm cho nhồi máu não, nhồi máu cơ tim do thành mạch quá hẹp không đủ máu đi nuôi tim.

5. Cách điều trị bệnh huyết áp cao

5.1. Cách điều trị bệnh huyết áp cao bằng thuốc tây.

A. Nhóm thuốc lợi tiểu
Nhóm thuốc lợi tiểu gồm sprironolacton, furosemid, hydroclorothiazid, indapamid, amilorid, triamteren… Nhóm này có tác dụng giảm sự ứ nước trong cơ thể, làm giảm sức cản của mạch ngoại vi đưa đến làm hạ huyết áp. Khi bị huyết áp nhẹ thì có thể sử dụng mình các loại thuốc này, còn với các trường hợp bệnh huyết áp nặng thì nên sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác.

Theo khuyến cáo JNC 7 với những người mới bị bệnh thì cần được điều trị ngay và thông thường sẽ có thuốc lợi tiểu.

B. Thuốc tác động thần kinh trung ương
Nhóm này gồm có methyldopa, reserpin, clonidin… có tác dụng hoạt hoá một số tế bào thần kinh giúp hạ huyết áp. Hiện nay, loại thuốc này ít sử dụng hơn do tác dụng phụ của thuốc có thể dẫn đến bệnh trầm cảm nếu dùng trong thời gian dài và khi dừng thuốc đột ngột có thể khiến huyết áp tăng vọt.

Theo GS.TS Nguyễn Lân Việt (Phó Chủ tịch Hội Tim mạch học Việt Nam, Giám đốc Ban quản lý Dự án phòng chống tăng huyết áp Quốc gia) thì để hạn chế tình trạng bệnh lý, người bệnh cần cố gắng điều chỉnh cảm xúc, tránh tình trạng quá lo âu hoặc suy nghĩ căng thẳng. Khi không thể khắc phục được thì việc sử dụng thuốc cần có sự tư vấn, giám sát chặt chẽ của bác sỹ.

C. Thuốc chẹn Beta
Nhóm này gồm có propranolol, nadolol, pindolol, timolol, atenolol, metoprolol,… có khả năng ức chế thụ thể Beta – giao cảm ở mạch ngoại vi, tim do đó giúp làm chậm nhịp tim và hạ được huyết áp. Được dùng cho bệnh nhân có kèm thêm các triệu chứng như đau thắt ngực hoặc nhức nửa đầu. Với những người mắc bệnh về hen suyễn, suy tim, nhịp tim chậm thì không được sử dụng những loại thuốc này.

D. Thuốc đối kháng canxi
Gồm có nifedipin, amlodipin, nicardipin, felidipin, verapamil, isradipin, diltiazem… với cơ chế tác động là hạn chế dòng ion canxi đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu gây giãn mạch từ đó làm hạ áp. Thuốc có tác dụng tốt với người cao tuổi, bệnh nhân có triệu trứng đau thắt ngực. Thuốc không có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa đường và mỡ máu trong cơ thể.

Theo khuyến cáo của JNC 8 thì bệnh nhân cao huyết áp cần sử dụng cả 4 nhóm thuốc: đối kháng canxi, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng angiotensin, thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên việc điều trị sử dụng các loại thuốc này cần phải được xem xét cẩn thận, kết hợp với nghiên cứu lâm sàng phù hợp với thể trạng, tình trạng bệnh lý của mỗi bệnh nhân.

E. Nhóm thuốc ức chế men chuyển
Gồm có captopril, benazepril, enalapril, lisinopril…, Khi sử dụng thuốc một enzyme có tên là men chuyển angiotensin (angiotensin converting enzyme, viết tắt ACE) sẽ bị ức chế hoạt động. Một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp đó là angiotensin I chuyển thành angiotensin II do có chất xúc tác là men chuyển angiotensin, gây ra tình trạng co thắt mạch.

Khi men chuyển ACE bị ức chế thì quá trình chuyển hóa angiotensin II không thành do đó sẽ có hiện tượng giãn mạch và huyết áp sẽ hạ xuống.

F. Nhóm thuốc kháng thụ thể angiotensin II
Dược phẩm đầu tiên được khuyên dùng là losartan, sau đó là các dược phẩm irbesartan, candesartan, valsartan,… có hiệu quả hạ áp, đưa huyết áp về chỉ số bình thường, tương đương với các nhóm khác. Đặc biết nếu kết hợp với nhóm thuốc lợi tiểu thiazid thì khả năng hạ huyết áp sẽ hiệu quả hơn rất nhiều.

5.2. Cách điều trị huyết áp cao bằng thuốc nam.

5.3. Cách điều trị bệnh huyết áp cao bằng đông y.

5.4. Cách điều trị bệnh huyết áp cao bằng bài thuốc dân gian.

6. Cách phòng bệnh huyết áp cao

+ Duy trì cân nặng hợp lý
Những người thừa cân có nguy cơ cao mắc bệnh cao huyết áp. Vậy nên để giảm nguy cơ mắc bệnh, cần duy trì cân nặng cơ thể hợp lý.

+ Ăn nhiều rau quả
Chế độ ăn khoẻ mạnh với nhiều rau quả tươi, ít chất béo và cholesterol luôn là cách duy trì sức khoẻ, ngăn ngừa và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch và huyết áp.

+ Ăn lạt
Ăn ít muối sẽ giúp ngăn ngừa huyết áp tăng cao, lượng muối khuyến cáo tốt cho sức khoẻ là 1 thìa muối nhỏ mỗi ngày. Các thực phẩm đóng gói sẵn thường có chứa nhiều muối vì thế cần đọc kỹ thành phần của thực phẩm trước khi sử dụng.

+ Tập luyện
Một cuộc sống với thời gian tập luyện từ 30 – 60 phút/ngày, 5 ngày 1 tuần sẽ giúp giảm huyết áp và ngăn ngừa mắc bệnh cao huyết áp.

+ Uống vừa phải đồ uống có cồn
Sử dụng nhiều đồ uống có cồn làm tăng huyết áp. Vậy nên cần hạn chế lượng đồ uống có cồn khoảng 2 chén một ngày. Đối với phụ nữ nên hạn chế không sử dụng đồ uống có cồn.

+ Giảm stress
Stress có thể gây tăng huyết áp và qua thời gian dài sẽ góp phần gây nên bệnh cao huyết áp. Thư giãn sẽ giúp giảm mắc bệnh huyết áp cao hiệu quả.

+ Không hút thuốc lá
Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người hút thuốc thường có nguy cơ cao mắc các bệnh về huyết áp.

+ Kiểm tra nguồn nước dùng
Nguồn nước gia đình đang dùng có thể chứa nhiều natri, làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp. Vậy nên cần kiểm tra kỹ nguồn nước đang sử dụng.

+ Chú ý lối sống
Lối sống đóng vai trò quan trọng đối với những người mắc bệnh tim mạch. Lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa và giảm đáng kể việc phải dùng thuốc điều trị bệnh.

7. Bệnh huyết áp cao không nên ăn gì?

Huyết áp cao không nên ăn thức ăn nhiều dầu, mỡ: Đặc biệt là đồ chiên, rán từ mỡ động vật. Trong dầu, mỡ động vật có chứa nhiều cholesterol và axit béo bão hòa (trừ mỡ cá và một số loại chim. Ở một mức độ nào đó, đây sẽ là protein có lợi cho sức khỏe.

Nhưng phần lớn chúng ta đang nạp quá nhiều chất béo vào cơ thể, khiến lượng cholesterol cao quá mức cần thiết, dẫn đến nguy cơ mỡ máu cao. Mỡ máu khiến lòng mạch bị xơ vữa, không những cản trở dòng máu mà còn khiến các sợi huyết fibrin dính vào tạo thành cục máu đông. Nghiên cứu chứng minh rằng, những người bị béo phì, mỡ máu có tỉ lệ cao huyết áp cao hơn người bình thường.

– Huyết áp cao kiêng ăn đồ ăn chứa nhiều muối: Đặc biệt là thức ăn nhanh. Muối chứa ion natri có tác dụng điều hòa thể dịch cơ thể. Tuy nhiên khi ăn quá nhiều muối, não bộ sẽ nhận được tín hiệu là bạn đang “khát”, do đó điều tiết thể dịch trong cơ thể nhiều hơn bình thường. Nước bị tích trong lòng mạch khiến cho thể tích máu tăng lên, quá trình lưu thông gặp khó khăn vì áp lực lên thành mạch quá lớn.

– Huyết áp cao kiêng ăn các món ăn từ thịt gà, thịt chó, thịt bê…: Các loại thịt đỏ được khuyên là không nên dùng chế biến món ăn cho người cao huyết áp. Hàm lượng dinh dưỡng quá cao trong các loại thịt này sẽ các tác dụng ngược, thúc đẩy quá trình cao huyết áp nhanh hơn.

– Huyết áp cao kiêng ăn đồ uống có cồn như rượu, bia: Cồn trong rượu, bia là chất kích thích kiến cho tinh thần sảng khoái, hưng phấn. Nhưng kết quả của sự hưng phấn này là tim đập nhanh, máu bơm đi liên tục, nguy cơ xơ vữa động mạch và cao huyết áp lớn. Trà đặc, mà đặc biệt là hồng trà cũng có tác động tương tự, còn khiến cho người bệnh mất ngủ, tâm lý bất an.

– Huyết áp cao kiêng ăn nước ngọt có ga: Nước ngọt khiến cơ thể nhanh khát và uống nhiều, uống nhiều làm cho cơ thể dễ béo nên nước ngọt không tốt cho bệnh nhân huyết áp cao.
– Hạn chế khiến cơ thể căng thẳng mệt mỏi

– Duy trì cân nặng, không để cho cơ thể thừa cân.

9. Bệnh huyết áp cao nên ăn gì?

– Các loại thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt: Các loại thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt là nguồn cung cấp tuyệt vời chất xơ, magiê và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác cần thiết để duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng. Ăn các thức ăn giàu chất xơ cũng giúp bạn cảm thấy no lâu hơn. Các chuyên gia gợi ý nên dùng ngũ cốc có nhiều chất kali như kiều mạch và kê.

– Tỏi: là một loại thực phẩm tốt để chống tăng huyết áp vì nó hoạt động như là chất làm loãng máu. Khi cắt nhỏ, nó tạo ra allicin, một hợp chất có tính chất kháng khuẩn và kháng nấm. Tỏi giúp phòng ngừa nhiều bệnh do tăng huyết áp gây ra, như đột quỵ hoặc suy tim. Tỏi cũng giúp làm giảm cholesterol.

– Chuối: giúp giảm nguy cơ đột quỵ và bệnh tim. Chuối rất giàu kali hêm một trái chuối cho bữa sáng hoặc tối sẽ rất tốt cho việc điều hòa bệnh cao huyết áp và sức khỏe tim mạch.

– Khoai tây: Khoai tây rất giàu magiê và kali, hai chất dinh dưỡng quan trọng đối với sức khỏe tim mạch. Khi lượng kali thấp, cơ thể sẽ không thể đào thải lượng natri dư thừa (và quá nhiều natri làm tăng huyết áp). Mặt khác, khi bạn ăn một chế độ ăn uống giàu chất kali, cơ thể trở nên hiệu quả hơn trong việc loại bỏ natri dư thừa. Cũng như kali, magiê cũng là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy lưu lượng máu khỏe mạnh. Do đó, việc duy trì một sự cân bằng lành mạnh của cả hai khoáng chất có thể giúp giữ cho huyết áp được ổn định.

– Mơ là một thực phẩm có tác dụng tốt với bệnh cao huyết áp, đặc biệt là khi sấy khô. Mơ chứa nhiều chất xơ hòa tan giúp tăng cường tiêu hóa và chống đầy hơi, táo bón, nó còn giúp làm giảm lượng cholesterol xấu LDL.

– Hạt bí ngô giúp hạ huyết áp hiệu quả bởi trong nó chưa hàm lượng kẽm cao. Thiếu hụt kẽm có thể làm cho động mạch của bạn bị mất độ đàn hồi, trở nên dày và thô cứng. Hạt bí ngô còn chứa chất delta 7 – phytosterol có tác dụng làm giảm cholesterol máu và bảo vệ tim mạch. Hạt bí ngô là một lựa chọn lành mạnh cho một bữa ăn nhẹ, nó không chỉ ngon, mà còn tốt cho sức khỏe của bạn.

– Hạt điều: chứa nhiều magiê và đồng – hai dưỡng chất thiết yếu giúp tăng cường khả năng miễn dịch. Magiê làm giãn các dây thần kinh và cơ bắp, đồng thời giúp các mô liên kết phát triển. Hạt điều cũng ít chất béo và cholesterol, vì vậy nó phù hợp với bữa ăn nhẹ, ngon nhưng khỏe mạnh. Nhưng cũng chỉ nên ăn điều độ (khoảng 1/4 cốc mỗi ngày) và tránh các loại ướp muối.

– Cá: chưa nhiều chất béo omega-3 (như cá hồi, cá mòi), giúp tăng cường chức năng cơ thể. Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng dầu cá có thể giúp điều chỉnh tâm trạng và cảm xúc, một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng huyết áp cao. Thay thế thịt đỏ bằng các thực phẩm ít béo như cá hồi và cá mòi có thể giúp bạn duy trì một cơ thể khỏe mạnh.

Đang viết tiếp ….

Facebook Comments

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of