Huyết Áp Thấp – Thuốc Điều Hòa Huyết Áp Tốt Nhất Hiện Nay

0
huyet ap thap

Huyết áp thấp còn được gọi là chứng giảm huyết áp. Nếu ở mức độ nhẹ, huyết áp thấp không cần phải điều trị. Tuy nhiên, chứng bệnh này có thể gây ra một số căn bệnh nguy hiểm cho tim, khiến người bệnh bị ngất, choáng và còn dẫn tới một số bệnh liên quan đến hệ thần kinh, tuyến nội tiết.

1. Bệnh huyết áp thấp là gì?

Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, huyết áp thấp là biểu hiện của sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch. Bệnh huyết áp thấp có thể bao gồm huyết áp thấp triệu chứng và huyết áp thấp tư thế…

Huyết áp thấp là khi trị số huyết áp tâm thu dưới 90mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60mmHg, mạch áp có hiệu số thường dưới 20mmHg.

Theo y học cổ truyền, bệnh huyết áp thấp là do: khí huyết hư, tỳ thận hư, nhưng phổ biến nhất là khí huyết lưỡng hư. Bởi vậy, để trị huyết áp thấp có hiệu quả thì nên dùng các vị thuốc có công dụng ôn ấm, trợ dương, bổ khí, dưỡng huyết.

2. Nguyên nhân gây huyết áp thấp

– Bệnh lý tim mạch
Huyết áp được tạo thành nhờ sự co bóp của tim, chính vì vậy những nguyên nhân khiến tim hoạt động kém hiệu quả sẽ kéo theo áp lực bơm máu giảm. Người bị bệnh tim rất dễ gặp phải tình trạng tụt huyết áp do máu lên não không đủ. Một số bệnh lý tim mạch thường gặp là suy tim, rối loạn nhịp tim, hẹp/hở van tim, bệnh mạch vành,…

– Bệnh về thận
Thận có chức năng tạo ra hormone erythropoietin để sinh sản ra hồng cầu. Khi chức năng thận bị suy giảm đồng nghĩa với việc số lượng tế bào hồng cầu thấp hơn bình thường và có thể dẫn tới giảm áp lực dòng máu trong lòng mạch gây ra huyết áp thấp. Một số bệnh lý về thận như: tiểu đêm, thận yếu, sỏi thận, suy thận,…

– Bệnh về gan
Gan là cơ quan có chức năng chuyển hóa, thải độc, dự trữ máu và một số chất trong cơ thể. Máu được dự trữ nhiều nhất ở gan, nếu gan bị hư tổn đồng nghĩa với việc chức năng này cũng bị suy giảm. Điều đó không chỉ ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể mà nó còn gây ra tình trạng tụt huyết áp do thiếu máu. Các bệnh liên quan về gan thường gặp như: men gan cao, gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, ung thư gan,…

– Bệnh về nội tiết
Các bệnh lý như: tiểu đường, suy giáp, cường giáp, suy tuyến yên, viêm tuyến giáp, hạ đường huyết cũng là nguyên nhân gây ra hạ huyết áp. Những bệnh này gây thiếu hụt hàm lượng hormon của tuyến giáp, khiến cho chức năng trao đổi chất của cơ thể bị rối loạn sẽ dẫn tới nguy cơ mắc chứng huyết áp thấp.

– Bệnh về xương khớp
Thoái hóa đốt sống cổ là một trong những bệnh điển hình có nguy cơ gây ra tụt huyết áp thường xuyên. Nguyên nhân dẫn đến việc này là do tại vùng đốt sống bị thoái hóa có thể gây chèn ép vào các mạch và các dây thần kinh, khiến máu không thể lưu thông lên não khiến người bệnh bị đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, tụt huyết áp…

Chèn ép dây thần kinh ở người bị thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu lên não và dẫn đến tụt huyết áp

– Hội chứng tiêu hóa
Khi hệ tiêu hóa của cơ thể con người bị rối loạn do một nguyên nhân nào đó sẽ khiến việc hấp thụ các chất dinh dưỡng trở nên kém và gây ra suy nhược cơ thể. Biểu hiện của hội chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp như: chán ăn, đau bụng, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy,…

Việc thiếu hụt dinh dưỡng, thiếu hụt máu chắc hẳn có thể gây ra tụt huyết áp với những người mắc bệnh về: viêm loét dạ dày, bệnh đại tràng mãn tính, sa dạ dày,…

– Hội chứng bệnh về thần kinh
Tùy theo các mức độ tiến triển của bệnh sẽ chia thành các cấp độ khác nhau:

Suy nhược thần kinh ở các cấp độ: do stress, căng thẳng kéo dài,… với biểu hiện hay cáu gắt, tức giận,…
Rối loạn giấc ngủ:Giai đoạn đầu (ngủ còn bù: ban đêm ngủ nhưng ban ngày vẫn cứ thèm ngủ tiếp). Giai đoạn 2 (mất bù từng phần: lúc ngủ được, lúc không ngủ được). Giai đoạn 3 (mất bù hoàn toàn: những người bị huyết áp thấp từ 5-7 năm trở lên). Biểu hiện của hội chứng này là người bệnh cảm thấy khó ngủ, mất ngủ, người cứ như đi mây về gió, không ngủ được nhiều năm, mắt thâm quần, mệt mỏi,…

3. Triệu chứng bệnh huyết áp thấp

– Chóng mặt: Một trong những dấu hiệu của huyết áp thấp là cảm giác chóng mặt. Khi đó, bạn cảm thấy mọi vật như thể đang xoay tròn xung quanh bạn và không thể kiểm soát. Huyết áp thấp cũng nguy hiểm như huyết áp cao

– Mau quên: Mau quên là một dấu hiệu của huyết áp thấp. Bạn có thể quên ngay những việc vừa mới xảy ra cách đó chỉ vài phút.

– Cảm giác tê cóng: Khi huyết áp thấp, chân tay của bạn thường có cảm giác bị tê cóng và lạnh bên trong cơ thể. Trong trường hợp này, biện pháp khắc phục là bạn nên uống ngay một ít thức uống nóng để tạo nhiệt cho cơ thể.

– Mắt nhìn mờ: Tình trạng mờ mắt đột ngột có thể gây nguy hiểm thực sự nếu bạn đang di chuyển trên đường. Trong trường hợp này, cách tốt nhất là bạn nên tìm chỗ ngồi xuống và nghỉ ngơi, cho đến khi huyết áp và thị lực trở lại bình thường.

– Yếu ớt: Một dấu hiệu khác của huyết áp thấp là cảm giác yếu ớt và run rẩy chân tay… Bạn có thể gặp vấn đề với thị giác

– Mệt mỏi: Mệt mỏi và không thể di chuyển là dấu hiệu phổ biến của huyết áp thấp. Trong trường hợp này, tiêu thụ trái cây tươi sẽ giúp tăng cường năng lượng cho cơ thể bạn, giúp giảm cảm giác mệt mỏi.

– Buồn nôn: Cảm giác lợm giọng và buồn nôn là dấu hiệu khi huyết áp của bạn bị thấp. Biện pháp khắc phục hiệu quả là bạn nên nhấm nháp một ít nước chanh để kiềm chế cảm giác buồn nôn.

– Lạnh da: Khi huyết áp giảm đột ngột, bạn bắt đầu cảm thấy lạnh và run. Nguyên nhân là do cơ thể bạn không thể duy trì việc cung cấp đủ máu và oxy tới da.

– Ngất xỉu: Ngất xỉu là một dấu hiệu của huyết áp thấp. Tình trạng này thường xảy ra sau khi bạn có cảm giác chóng mặt và mất thăng bằng cơ thể. Bạn nên theo dõi huyết áp thường xuyên để tránh tình trạng biến chứng nguy hiểm

– Da xanh tái: Da bị xanh tái, nhợt nhạt và lạnh do không được cung cấp đủ máu và oxy, là một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất của tình trạng huyết áp thấp.

Lưu ý: Trong trường hợp huyết áp của bạn xuống quá thấp, có thể xảy ra nguy cơ cơ thể bạn bị thiếu oxy nghiêm trọng, khiến các cơ quan không thể thực hiện được các chức năng bình thường. Tình trạng này sẽ gây cản trở hoạt động của tim và não, dẫn đến triệu chứng khó thở.

4. Thuốc điều trị bệnh huyết áp thấp tốt nhất hiện nay

5. Bệnh huyết áp thấp có nguy hiểm không?

Có một sự thật mà nhiều người không biết rằng: bất cứ sự tăng – giảm huyết áp so với mức bình thường đều có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe của con người. Huyết áp thấp được mệnh danh là “sát thủ giấu mặt”, huyết áp thấp nguy hiểm không kém so với huyết áp cao, thậm chí còn nguy hiểm hơn. Ngất xỉu đột ngột, đột quỵ, tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, suy thận,… dẫn đến thương tích hay tử vong. Đó đều là các biến chứng của huyết áp thấp mà người bệnh có thể phải đối mặt.

Huyết áp bình thường có chỉ số bằng hoặc dưới 120/80 mmHg. Người huyết áp cao có chỉ số huyết áp lớn hơn 140/90 mmHg. Với những người bị huyết áp thấp, chỉ số này sẽ dưới 90/60 mmHg hoặc giảm 25 mmHg so với mức bình thường.

Người ta coi, huyết áp thấp là sát thủ thầm lặng với sức khỏe con người, bởi diễn biến âm thầm, triệu chứng không rõ ràng và các biến chứng nguy hiểm mà nó để lại như:

– Đau đầu, chóng mặt, cơ thể bị suy nhược, mệt mỏi:
Huyết áp thấp khiến áp lực trong mạch máu không đủ lớn để đưa máu lên đầu nuôi -dưỡng não. Bệnh nhân thường cảm thấy tinh thần mệt mỏi, chân tay tê buồn rã rời, bủn rủn, thiếu sức sống. Tình trạng chóng mặt, hoa mắt xuất hiện có thể dẫn đến ngất xỉu. Điều này sẽ đặc biệt nguy hiểm khi người bệnh đang tham gia giao thông hoặc ở những nơi vắng người, không có ai cứu giúp.

– Đau vùng ngực hoặc khó chịu vùng tim, nguy cơ tai biến, nhồi máu cơ tim, suy thận do huyết áp thấp:

Khi huyết áp bị tụt nhiều lần, chức năng của hệ thần kinh bị suy giảm, cơ thể không tự kịp điều chỉnh để cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan có chức năng sống còn như: não, tim, thận… Từ đó, các cơ quan này sẽ bị tổn thương nghiêm trọng. Đó là lý do vì sao huyết áp thấp có thể dẫn đến đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, suy thận… nếu không được điều trị kịp thời.

– Rối loạn chức năng thần kinh:
Người bị huyết áp thấp nghiêm trọng, sẽ xuất hiện dấu hiệu rối loạn tâm thần, giảm trí nhớ, khó ngủ và mất ngủ, thính giác và thị lực cũng suy giảm. Khi chức năng thần kinh tự chủ bị rối loạn có thể xuất hiện các triệu chứng như: ra nhiều mồ hôi, da xanh xao, toàn thân lúc nóng lúc lạnh,…

– Rối loạn chức năng nội tiết, rối loạn chức năng sinh dục:

Tình trạng thiếu hormone epinephrine và norepinephrine ở phụ nữ bị huyết áp thấp sẽ gây rối loạn chức năng nội tiết, rối loạn chức năng tình dục.

– Các nguy cơ sức khỏe khác khi bị huyết áp thấp:
Khi bị huyết áp thấp, người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng liên quan đến tiêu hóa như đau bụng, khó tiêu. Hoặc sự gia tăng các tế bào máu đỏ, giảm bạch cầu, giảm khả năng miễn dịch có thể dẫn đến các dấu hiệu của nhiễm trùng.

6. Cách điều trị bệnh huyết áp thấp

6.1. Cách điều trị bệnh huyết áp thấp bằng thuốc tây.

Mục đích điều trị bệnh huyết áp thấp là phải nhanh chóng đưa huyết áp trở về trạng thái bình thường, sau đó duy trì để tránh tái phát. Về phương pháp điều trị, hiện nay chưa có một loại thuốc nào có hiệu quả lâu dài đối với căn bệnh này. Hay nói cách khác, thuốc dùng để điều trị hạ huyết áp hiện nay chỉ điều trị triệu chứng. Trong những trường hợp cấp thiết, bác sĩ sẽ kê đơn cho người bệnh một số loại thuốc có tác dụng nâng huyết áp tạm thời như:

– Ephedrin: là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Thuốc có tác dụng co mạch, tăng huyết áp do tăng lưu lượng tim và co mạch ngoại vi.

Tuy nhiên, khi dùng thuốc cần thận trọng vì thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương, gây khó ngủ hoặc mất ngủ. Không dùng thuốc quá 7 ngày liên tục, không nên dùng ephedrin cho trẻ dưới 3 tuổi. Người bệnh suy tim, đau thắt ngực, đái tháo đường, cường giáp và người bệnh đang dùng digitalis, người cao tuổi lại càng phải thận trọng hơn khi cần sử dụng ephedrin để tăng huyết áp.

Dùng ephedrin kéo dài có thể gây quen thuốc và phụ thuộc vào thuốc, nghiện thuốc. Khi dùng có tác dụng co mạch, tăng huyết áp, tăng nhịp tim nên không dùng với các thuốc chống tăng huyết áp. Không nên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Đánh trống ngực là tác dụng phụ thường gặp khi dùng ephedrin. Ở người bệnh nhạy cảm, ngay cả với liều thấp, ephedrin cũng có thể gây mất ngủ, lo lắng và lú lẫn, đặc biệt khi dùng đồng thời với cafein. Ephedrin có thể làm tăng đái khó ở người bệnh có phì đại tuyến tiền liệt.

– Heptamyl: là thuốc trợ tim mạch, tăng sức bóp của tim, được sử dụng điều trị triệu chứng trong hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần. Thuốc không được dùng cho các trường hợp cường giáp, tăng huyết áp mạn tính. Với các vận động viên, cần hạn chế dùng heptamyl do thuốc có chứa hoạt chất gây kết quả dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích.

– Pantocrin: cồn nước chế từ nhung hươu do Liên Xô trước đây và ngày nay là Nga sản xuất, tác dụng bồi bổ cơ thể, kích thích tim mạch, ống tiêm 1ml tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Hiện nay đã có dung dịch pantocrin dạng uống.

– Bioton: Chống suy nhược cơ thể, tăng trí lực, thể lực…

6.2. Cách điều trị bệnh huyết áp thấp bằng thuốc nam.

Bài thuốc 1:
Thành phần: 50g lá đinh lăng (lá nhỏ), 50g lá ngải cứu, 50g gừng, 20g thủy xương bồ, 10g quế nhục khô.

Thực hiện: Cho tất cả các vị thuốc trên vào ấm nấu sôi với 1 lít nước. Uống thuốc này cả ngày như uống nước.

Công dụng: giúp điều hòa nhịp tim, huyết áp tăng đều và ổn định.

Bài thuốc 2:
Thành phần: 30g thục địa, 16g hoài sơn, 12g sơn thù, 14g đơn bì, 14g trạch tả, 14g phục linh, 12g cúc hoa, 12g cẩu kỷ tử, 12g ngưu tất. Nếu người bệnh có triệu chứng lạnh bụng, tiêu hóa kém thì cho thêm 10 ngải diệp, 12g sinh khương , 6g sa nhân. Nếu khó ngủ cho thêm 12g toan táo nhân đã sao đen.

Thực hiện: Cho tất cả các vị thuốc vào ấm sắc uống bình thường.

Công dụng: bổ thận âm, dưỡng can huyết, thanh nhiệt, hạ hỏa, kiện tỳ, tiêu đờm, an thần.

Bài thuốc 3:
Thành phần: 25g Ngũ vị tử, 15g quế chi, 15g nhục quế, 15g cam thảo.

Thực hiện: Đem các vị thuốc sắc nước uống 3 lần trong ngày, uống trong 7 ngày. Theo dõi thấy huyết áp tăng lên bình thì uống thêm khoảng 4-6 ngày thì ngưng.

6.3. Cách điều trị bệnh huyết áp thấp bằng đông y.

Chữa bệnh huyết áp thấp bằng đông y có nghĩa là điều trị bệnh từ trong ra ngoài, đưa huyết áp về chỉ số bình thường sau đó duy trì để bệnh tránh tái phát.

– Bài thuốc 1
10g táo đỏ, 35g hạt sen, 5 lát gừng tươi sắc với nước uống hai lần sáng và chiều, bệnh huyết áp thấp dần ổn đinh, chỉ số huyết áp bình thường.

– Bài thuốc 2
6g chế phụ tử, 13g đẳng sâm, 12g bạch truật, 12g bạch linh, 12g bạch thược, 6g nhục quế, gừng tươi 3 lát, 12g câu kỳ tử sắc mỗi ngày 1 thang. Bài thuốc này đặc trị huyết áp thấp dẫn đến ù tai, váng đầu, đau lưng mỏi gối.

– Bài thuốc 3
10g thục địa, 6g cam thảo, 12g bạch truật, 12g đường quy, 12g đẳng sâm, 12g bạch thược sắc uống mỗi ngày 1 thang giúp bổ trung ích khí, kiện tỳ vị.

6.4. Cách điều trị bệnh huyết áp thấp băng bài thuốc dân gian

Dưới đây là những món ăn mà trong dân gian truyền tai nhau giúp cải thiện huyết áp thấp:

Bài thuốc 1:
+ Cá diếc một con rửa sạch, bỏ ruột

+ Cho vào cùng 50g gạo nếp, ninh nhừ thành cháo, hạt tiêu, thì là, hành, và cho thêm gia vị khác, rồi múc ra ăn nóng.

+ Mỗi tuần ăn 2 – 3 lần. Ăn liền 2 – 3 tháng.

Bài thuốc 2:
+ Gà ác 1 con, làm sạch lông, bỏ sạch nội tạng, rồi cho 30g hoàng kỳ, 5 quả táo đỏ, 30g đương quy, 15g kỷ tử vào bụng gà.

+ Đem hấp cách thủy, cho tới khi chín mềm.

+ Khi chín bỏ bã thuốc, ăn thịt, còn nước dùng làm canh.

+ Mỗi tuần nên ăn 1 lần, và ăn liền trong 3 tháng.

Bài thuốc 3:
+ Chim cút một con, làm sạch lông, bỏ hết nội tạng.

+ Lấy 5 củ hành, 30g hoàng kỳ, gừng tươi 5g, 30g thiên ma, rửa sạch cho vào bụng chim cút. Thêm gia vị cho vừa ăn

+ rồi những thứ vừa chuẩn bị vào nồi, đem hầm cách thủy cho đến khi chín mềm

+ Khi chín, ăn thịt, và uống nước, còn bã thuốc đem bỏ.

7. Cách phòng bệnh huyết áp thấp

– Uống nhiều nước: Cần uống thật nhiều nước vì nước giúp ngăn ngừa sự mất nước và làm tăng lượng máu. Nên hạn chế những loại đồ uống có chứa chất cồn. Cồn không chỉ khiến cơ thể mất nước mà còn làm giảm huyết áp, ngay cả khi bạn đã cung cấp đủ nước cho cơ thể.

– Chế độ ăn uống lành mạnh: Hãy cung cấp tất cả những dưỡng chất mà cơ thể cần để duy trì sự khỏe mạnh bằng cách tập trung vào nhiều loại thức ăn khác nhau, bao gồm: gạo thô, trái cây, rau xanh, thịt gà nạc và cá.

– Ăn những bữa nhỏ, ít carbohydrate: Để ngăn ngừa huyết áp giảm đột ngột sau bữa ăn, bạn nên chia nhỏ những bữa ăn thành nhiều lần trong ngày và cần cố gắng hạn chế những thực phẩm giàu carbonhydrate (tinh bột) như khoai tây, gạo, cháo, nui và bánh mì…

– Chất caffein trong cà phê có tác dụng làm tăng huyết áp: ngày có thể uống 1-2 cốc cà phê đặc, tốt nhất là cà phê không hòa tan tự pha. Không uống quá 2 cốc/ngày để tránh bị nghiện, mất ngủ, rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, vì cà phê gây kích thích tiết dịch vị dạ dày nên những người bị viêm loét dạ dày nên uống với bột kem cà phê. Nếu không uống được cà phê thì có thể thay thế bằng nước chè đặc.

– Nên hạn chế uống rượu, bia, chất có cồn. Cồn không chỉ khiến cơ thể mất nước mà còn làm giảm huyết áp, ngay cả khi bạn đã cung cấp đủ nước cho cơ thể.

– Ăn củ cải đường: Nước ép từ củ cải đường tươi là một trong những phương pháp điều trị tại nhà hiệu quả nhất đối với chứng hạ huyết áp. Để trị bệnh, bạn có thể uống loại nước ép này hai lần mỗi ngày. Chỉ trong 1 tuần, các triệu chứng sẽ được cải thiện đáng kể.

– Ăn mặn hơn người bình thường: Những người được chẩn đoán mắc chứng huyết áp thấp đều được khuyến khích tăng cường lượng muối trong chế độ ăn uống của họ. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều muối cũng sẽ không tốt cho tim, do đó, chỉ nên giới hạn ở một mức độ nhất định, không dùng quá mức.

– Di chuyển chậm khi muốn thay đổi vị trí cơ thể: Để hạn chế nguy cơ bị hoa mắt, chóng mặt và đau đầu nhẹ xuất hiện khi huyết áp bị tụt trong lúc đứng dậy, bạn cần thả lỏng người để tạo sự thoải mái cho cơ thể rồi đứng thẳng thật nhẹ nhàng.

– Trước khi ra khỏi giường vào buổi sáng, hãy thở sâu trong vòng vài phút, sau đó, ngồi dậy thật chậm rồi mới đứng thẳng. Vị trí đầu giường ngủ nên kê cao hơn nhằm giảm bớt những ảnh hưởng của trọng lực. Nếu triệu chứng hạ huyết áp bắt đầu xuất hiện sau khi đứng thẳng, bạn nên đứng thẳng người và hít thở đều hoặc đặt một chân lên cao (tựa vào tường hay gác trên ghế), nghiêng người về phía trước hết sức. Động tác này có tác dụng kích thích máu chảy từ chân ngược về tim

– Tắm nước ấm có pha thêm muối magiê: Đây là một trong những biện pháp đơn giản nhất để điều trị huyết áp thấp, ngoài ra loại nước tắm này còn giúp cơ thể thư giãn.

8. Bệnh huyết áp thấp không nên ăn gì?

Một số thực phẩm người huyết áp thấp nên tránh:
– Cà chua: cà chua rất giàu lycopene được chứng minh làm giảm huyết áp, các triệu chứng thường gặp là đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, người huyết áp thấp không nên dùng thường xuyên, đặc biệt là cà chua sống còn xanh.

– Các loại rau như rau diếp, cải xoăn, củ cải xanh, rau bina hoặc cà rốt, khoai tây, chuối rất giàu kali, ít natri. Việc bổ sung nhiều kali qua đường ăn uống có thể khiến thận tăng đào thải natri vào nước tiểu, chính vì vậy, sau bữa ăn nhiều các loại rau này có thể khiến bạn bị tụt huyết áp.

– Cà tím, cần tây, dưa hấu, tỏi, tảo bẹ, hành tây, hạt hướng dương… tuy cơ chế chưa rõ ràng nhưng các thực phẩm này đều có tác dụng giãn mạch, lợi tiểu và gây hạ huyết áp.

– Củ cải đường: Các nhà nghiên cứu tìm thấy rằng, uống nước ép củ cải đường có thể giúp người huyết áp cao giảm huyết áp nhanh chóng bởi nồng độ natri trong nước tiểu sẽ nhanh chóng tăng lên trong vòng 24 giờ sau ăn, nhưng điều này sẽ không hề tốt cho người có tiền sử bị huyết áp thấp.

– Đồ uống có cồn: Rượu, bia chỉ làm tăng huyết áp trong một thời gian ngắn bằng cách kích thích nhịp tim nhưng lại gây mất nước trong cơ thể và giãn mạch, sau giai đoạn tăng cao thì huyết áp sẽ giảm nhiều hơn.

– Hạt dẻ nướng, táo mèo: đều có tác dụng giãn mạch ngoại vi, tốt cho những người cao huyết áp nhưng huyết áp thấp thì ngược lại.

– Sữa ong chúa: trong sữa ong chúa có chứa chất insulin làm tăng phản ứng hạ đường huyết, có tác dụng làm giãn động mạch và hạ huyết áp rất nhanh, nên tuyệt đối không dùng.

9. Bệnh huyết áp thấp Nên ăn gì?

Dưới đây là những thực phẩm mà người bị huyết áp thấp được khuyên nên thường xuyên sử dụng:

– Nước chanh đường: Một trong những phương pháp giúp cải thiện huyết áp thấp chính là sử dụng nước chanh đường. Khi bạn bị mất nước, chất chống oxy hoá có trong nước chanh đường sẽ hỗ trợ quá trình lưu thông máu được dễ dàng, giúp điều tiết huyết áp trở nên ổn định hơn. Cốc nước chanh đường sẽ hiệu quả hơn nữa khi bạn cho thêm một chút muối. Đây là loại nước rất dễ uống, khi thấy có biểu hiện huyết áp sắp đi ra khỏi tầm kiểm soát của bạn thì hãy pha ngay một cốc để uống nhé!

– Nho khô: Đây được coi là một bài thuốc thiên nhiên vô cùng hữu hiệu trong điều trị huyết áp thấp, có tác dụng duy trì huyết áp ở mức độ ổn định bằng cách hỗ trợ các chức năng của tuyến thượng thận.

Lấy 30 đến 40 quả nho khô ngâm trong một cốc nước và để chúng qua đêm, đến sáng hôm sau lấy nho ra ăn khi đói. Duy trì việc này đều đặn bạn sẽ nhận được kết quả tích cực sau một tháng.

– Hạnh nhân: Cũng tương tự như nho khô, bạn lấy 4 đến 5 quả hạnh nhân ngâm trong nước qua đêm, hôm sau lấy nó ra, tách vỏ và xay thật nhuyễn. Tiếp theo là cho phần hạnh nhân đã xay nhuyễn này vào một cốc sữa nóng và trộn đều. Uống đều đặn vào buổi sáng. Tập thói quen này trong vài tuần giúp bạn ngăn chặn được căn bệnh huyết áp thấp.

– Rễ cam thảo: Lượng chất corticoid có trong rễ cam thảo rất có lợi cho việc ức chế enzym phân hủy coricoid đồng thời hỗ trợ chức năng của adrenalin, đây là một trong những yếu tố có thể tăng huyết áp. Sử dụng bằng cách cho rễ cam thảo vào cốc nước sôi, ngâm một lúc cho rễ cam thảo ngấm vào nước và cho ra những có lợi, sau đó chắt lấy nước để uống. Ngoài tác dụng ngăn ngừa giảm huyết áp, rễ cam thảo còn giúp giải độc, làm mát cơ thể, hỗ trợ tiêu hoá, giảm thiểu mệt mỏi.

– Rượu vang đỏ: Rượu vang đỏ giúp ổn định huyết áp, đây là một phương pháp đơn giản, tuy nhiên khi sử dụng rượu vang đỏ chúng ta cần lưu ý sử dụng liều lượng vừa phải, nếu không sẽ cho tác dụng ngược lại. Mỗi khi có dấu hiệu hạ huyết áp như đau đầu, chóng mặt, choáng váng thì hãy uống 2 đến 3 ngụm rượu vang.

– Tăng cường thực phẩm bổ máu: Đa dạng các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhất là thực phẩm giàu sắt, acid folic, vitamin B12 tốt cho quá trình tạo máu: ngũ cố nguyên hạt, thịt đỏ (thịt bò, thịt chó), thịt gà nạc, cá, gan động vật, đậu nành, trứng, sữa, rau, quả có màu xanh đậm, bí đỏ, rau rền,…

– Ăn mặn hơn: người hay bị tụt huyết áp nên ăn mặn hơn bình thường bởi lượng natri trong muối có thể giúp huyết áp tăng dần lên, tuy nhiên cần tham khảo thêm ý kiến bác sĩ nếu mắc kèm các bệnh tim mạch khác. Lượng muối tối đa được các chuyên gia khuyến cáo là 10 – 15g/ngày.

– Thêm gia vị trong các món ăn: Hành, tỏi, gừng, tiêu, giấm, rượu vang,… có thể kích thích vị giác, giúp dạ dày tăng tiết dịch vị, thúc đẩy quá trình tiêu hóa tốt hơn, đồng thời làm tăng cường lưu thông máu, tốt cho người huyết áp thấp.

10. Các hỏi đáp liên quan đến bệnh huyết áp thấp

Hỏi: Triệu chứng bệnh huyết áp thấp là gì?

Đáp:
Khi huyết áp giảm xuống thấp, dòng máu mang oxy và các chất dinh dưỡng tới các cơ quan sẽ giảm sút, đặc biệt là các cơ quan phía trên cao như não bộ thì mức độ thiếu máu càng trầm trọng hơn. Các cơ quan bị thiếu máu do huyết áp thấp sẽ biểu hiện ra bên ngoài với rất nhiều triệu chứng, bao gồm:

– Thường xuyên hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi

– Hay đau đầu, mất ngủ, ngủ không sâu giấc

– Khó tập trung, hay quên, dễ nổi cáu

– Sợ lạnh, da xanh tái, nhợt nhạt

– Giảm ham muốn tình dục

– Trường hợp nặng có thể ngất xỉu

Hỏi: Khi nào một người được coi là huyết áp thấp?

Đáp: Ở người bình thường khỏe mạnh, chỉ số huyết áp sẽ dao động xung quanh mức 120/80mmHg. Một người được coi là gặp phải bệnh huyết áp thấp khi có chỉ số huyết áp nhỏ hơn mức này và thường xuyên xuất hiện các triệu chứng huyết áp thấp như đã nêu ở trên.

Hỏi: Tụt huyết áp là gì?

Đáp:
Tụt huyết áp là hiện tượng huyết áp bị giảm xuống thấp đột ngột khiến người bệnh cảm thấy chóng mặt, choáng váng, mặt mũi tối sầm… lúc này nguy cơ gặp phải chấn thương do té ngã sẽ rất cao. Tụt huyết áp có thể xảy ra bất cứ lúc nào, tuy nhiên nó thường xuất hiện nhất vào buổi sáng sớm khi người bệnh ngủ dậy hoặc sau khi thay đổi tư thế đột ngột.

Tụt huyết áp thường gặp nhất ở những người mắc chứng huyết áp thấp, nhưng một người có chỉ số huyết áp bình thường vẫn hoàn toàn có thể bị tụt huyết áp vào một hoặc một số thời điểm nào đó.

Hỏi: Nguyên nhân gây nên huyết áp thấp, tụt huyết áp?

Đáp:
Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây nên chứng huyết áp thấp chẳng hạn như thiếu máu, chất lượng máu kém, mất nước, các bệnh lý mắc kèm (bệnh tim mạch, nội tiết…), tác dụng phụ của thuốc… và trong đó có một số lượng lớn người bệnh huyết áp thấp, tụt huyết áp không rõ nguyên nhân được gọi là huyết áp thấp hay tụt huyết áp vô căn.

Tuy nhiên, một số nghiên cứu được thực hiện trong nhưng năm gần đây đã cho thấy rằng huyết áp thấp, tụt huyết áp vô căn chủ yếu là do các thụ thể cảm áp bên trong lòng mạch máu kém hiệu quả, đó là các tế bào thần kinh nằm bên trong mạch máu có vai trò nhận biết huyết áp, để não bộ có thể điều chỉnh nhịp tim và sự co giãn của mạch máu nhằm điều chỉnh huyết áp luôn ở mức cân bằng.

Hỏi: Huyết áp thấp hay tụt huyết áp có nguy hiểm không?
Đáp:
Người bệnh huyết áp thấp không chỉ thường xuyên gặp phải các triệu chứng như hoa mắt, mệt mỏi, đau đầu, suy giảm chức năng sinh lý… gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình. Về lâu dài, huyết áp thấp không được chữa trị tốt có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm hơn nữa như suy tim, tai biến mạch máu não… Mặt khác, hiện tượng tụt huyết áp xảy ra bất ngờ rất dễ khiến người bệnh gặp phải những chấn thương, tai nạn nguy hiểm.

Hỏi: Chẩn đoán huyết áp thấp, tụt huyết áp bằng cách nào?

Đáp:

Các bác sĩ sẽ chẩn đoán bạn có bị huyết áp thấp hay tụt huyết áp hay không dựa vào các triệu chứng mà bạn mô tả và đo chỉ số huyết áp ở các tư thế khác nhau (đứng, nằm). Ngoài ra một số xét nghiệm khác có thể được thực hiện để xác định nguyên nhân như xét nghiệm máu, điện tim… tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Hỏi: Làm sao để tránh bị tụt huyết áp?

Đáp:
Tụt huyết áp có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhưng nó thường xảy ra sau một số điều kiện nhất định. Do vậy, để tránh bị tụt huyết áp, thì bạn cần có một số lưu ý sau:

– Tránh thay đổi tư thế đột ngột

– Tránh vắt chéo chân khi ngồi

– Tránh tắm nước quá nóng

– Tránh uống rượu bia

– Tránh ăn quá no

Hỏi: Điều trị huyết áp thấp, tụt huyết áp bằng loại thuốc nào?

Đáp:
Các thuốc điều trị huyết áp thấp, tụt huyết áp phổ biến nhất là Midodrin, Ephedrin, Heptamyl, Pantocrin… chủ yếu có tác dụng kích tăng nhịp tim hoặc gây co mạch máu. Tuy nhiên, các thuốc này chỉ có tác dụng giúp làm giảm các triệu chứng tạm thời, sau khi dừng thuốc một thời gian ngắn tình trạng bệnh lại xuất hiện trở lại, đồng thời các thuốc này đều không được khuyến cáo sử dụng lâu dài. Người bệnh cần có sự chỉ định của bác sĩ nếu sử dụng một trong các loại thuốc này.

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of