Rối Loạn Nhịp Tim – Thuốc Điều Trị Rối Loạn Nhịp Tim Tốt Nhất – An Toàn – Hiệu Quả

0
roi loan nhip tim

Rối loạn nhịp tim là rối loạn thường gặp nhất trong số các biểu hiện bệnh tim mạch. Loạn nhịp tim có thể gây khó chịu nhẹ cho người bệnh, nhưng cũng có thể là biểu hiện của một tình trạng bệnh lý nặng. Vậy, để tìm hiểu một cách tổng quan về căn bệnh này mời các bạn cùng đọc bài viết sau!

1. Bệnh rối loạn nhịp tim là gì?

Rối loạn nhịp tim là tên gọi chung của một số tình trạng hoạt động điện của tim, hoạt động này có rối loạn bất thường hay nhanh hoặc chậm hơn hoạt động điện bình thường. Nhịp tim có thể quá nhanh (hơn 100 nhịp/phút) hay quá chậm (nhỏ hơn 60 nhịp/phút), nhịp có thể bình thường hay bất thường.

Các rối loạn nhịp tim có thể xảy ra trong buồng trên của tim (tâm nhĩ), hay trong buồng dưới của tim (tâm thất), ở bất kì độ tuổi nào. Một số rất khó nhận biết, trong khi một số khác có thể kịch tính hơn và thâm chí có thể dẫn đến đột tử do tim.

Một số rối loạn nhịp tim là các trường hợp cấp cứu nguy hiểm đến tính mạng và có thể dẫn đến ngừng tim. Đây là một trong những nguyên nhân gây chết thường gặp nhất trên đường đi đến bệnh viện. Vài rối loạn nhịp tim gây ra các triệu chứng như cảm nhận thấy bất thường về nhịp của tim (đánh trống ngực) và chỉ gây cảm giác khó chịu. Một số rối loạn nhịp tim khác có thể không có bất kì triệu chứng gì, nhưng lại làm tăng nguy cơ bệnh nhân bị đột quỵ hay thuyên tắc mạch máu nguy hiểm đến tính mạng.

2. Nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhịp tim

Rất nhiều bệnh liên quan tới tim có khả năng can thiệp vào độ ổn định của nhịp tim. Dưới đây là một vài trong số đó:

+ Bệnh động mạch vành
Khi những mảng bám xuất hiện ở động mạch, chúng sẽ làm khu vực này hẹp đi và cản trở việc lưu thông, dẫn đến ứ đọng máu tại thành mạch. Những chứng bệnh như tiểu đường, cao huyết áp, béo phì hay thói quen sinh hoạt không lành mạnh như ít vận động và chế độ dinh dưỡng không hợp lý đều gia tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh.

+ Đau tim
Bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng rối loạn nhịp tim nếu những mô tại đây bị tổn thương trong những cơn đau tim trước đó. Harmony R. Reynolds, dược sĩ kiêm Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu các vấn đề tim mạch tại Tổ chức Y khoa Langone NYU tại New York (Mỹ) cho biết, những cơn đau tim thường gây ra chứng loạn nhịp nguy hiểm nhất là rung tâm thất, có thể dẫn đến đột quỵ hoặc bất tỉnh đột ngột.

+ Cao huyết áp
Đây là chứng bệnh làm tăng áp lực máu trong thành mạch, khiến nhịp tim bị ảnh hưởng. Theo Mike Hoaglin, chuyên gia y khoa kiêm dược sĩ phụ trách khoa tim mạch tại Phòng cấp cứu khẩn cấp tại Bệnh viện Duke, trong điều kiện lý tưởng, huyết áp tâm thu sẽ ở mức 140 mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 90 mmHg. Khi giới hạn này bị vượt qua, bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng cao huyết áp. Không chỉ gây hại cho tim, căn bệnh này cũng để lại nhiều biến chứng cho não bộ, thận và một số bộ phận khác trong cơ thể.

+ Tiểu đường
Tiểu đường cũng là một trong những nguyên nhân gây nên chứng loạn nhịp tim. Cơ thể không sản sinh đủ insulin để hấp thụ glucôzơ sẽ làm lượng đường bị lưu cữu trong máu và gây chèn ép thành mạch và làm nhịp tim tăng cao. Tình trạng này có thể đẩy bạn tới những chứng bệnh nguy hiểm khác như động mạch vành hay đau tim.

+ Rối loạn gen
Các rối loạn liên quan tới gen cũng có thể gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim. Một trong số những rối loạn này bao gồm hội chứng Brugada, QT ngắn hạn và hội chứng QT kéo dài. Kenneth Offit, Trưởng ban Di truyền học tại Bệnh viện Denver Health (Mỹ) cho biết, các hội chứng này phần lớn liên quan tới hiện tượng xáo trộn các gen của cơ tim. Bất kì biến đổi nào ở khu vực này đều có khả năng gây ra hiện tượng loạn nhịp tim và những biến chứng nguy hại cho sức khỏe.

+ Rối loạn tuyến giáp
Tuyến giáp hoạt động không hiệu quả cũng có thể gây ra những vấn đề liên quan tới tim mạch. Dấu hiệu của tình trạng này bao gồm mệt mỏi, khó tập trung, rụng tóc, sút cân và mất ngủ. Rối loạn chức năng tuyến giáp còn khiến hệ thống miễn dịch hoạt động kém hiệu quả.

+ Rượu
Rượu là loại đồ uống được không ít người ưa thích bởi chúng có khả năng mang lại cảm giác hưng phấn mạnh mẽ. Tuy nhiên, loại thức uống này lại chứa nhiều cồn, có thể gây hại cho tim. Các chuyên gia y khoa khuyến cáo một người trưởng thành chỉ nên uống 1-2 ly rượu mỗi ngày.

+ Caffein
Theo Gallagher, dược sĩ y khoa tại Trung tâm điều trị các vấn đề tâm lý trực thuộc đại học Pennsylvania’s Perelman, tuy mang lại sự tỉnh táo và sảng khoái cho người dùng, cà phê cũng có thể dẫn tới bệnh loạn nhịp tim. Phụ nữ mang thai nên hạn chế và chỉ nên tiếp nhận khoảng 300mg caffein mỗi ngày. Con số này ở người bình thường cũng chỉ rơi vào khoảng 400mg.

+ Hút thuốc
Thuốc lá cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tim, đồng thời làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp. Monika Shirodkar, dược sĩ kiêm bác sĩ Tai Mũi Họng tại Trung tâm y khoa Jefferson Health (Mỹ) cho biết, khói thuốc chứa nicotin có khả năng kích thích tim đập nhanh hơn bình thường. Điều này cũng xảy ra khi bạn là người hít phải khói thuốc bị động.

+ Sử dụng thuốc
Bạn nên thận trọng với những loại thuốc trị bệnh tim, huyết áp, trầm cảm bởi chúng có thể ảnh hưởng tới hoạt động của tim. Nếu gặp bất kì biểu hiện khác thường nào trong quá trình sử dụng, bạn cần tư vấn ý kiến của các chuyên gia y khoa ngay.

3. Triệu chứng bệnh rối loạn nhịp tim

– Khó thở
Cơ hoành ngăn cách phần nội tạng bụng và ngực, là phàn cơ phụ trách việc giúp cho phổi dãn nở để hô hấp. Bệnh rối loạn thần kinh tim khiến cho những người mắc bệnh này có cảm giác khó thở là do cơ hoành đã không thực hiện đúng chức năng của mình.

Khi bệnh nhân mắc triệu chứng này thì sẽ luôn cảm thấy minh khó thở, và không thể hít một hơi dài hết khả năng của mình. Những người này sẽ không bao giờ tham gia những nơi đông người mà lại luôn muốn ngồi ở những nơi có không khí trong lành như ở gần cửa sổ và ở trên cao.

– Mệt mỏi
Bệnh nhân mắc bệnh rối loạn nhịp tim có một đặc điểm là khi học đói thì họ sẽ cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức. Tình trạng này sẽ kéo dài, không giống như lúc họ bị mệt mỏi thông thường sẽ hết mệt sau khi nghỉ ngơi, mà người bệnh rối loạn nhịp tim sẽ vẫn còn cảm thấy mệt ngay khi đã ngủ một giấc ngủ dài.

– Đau ngực
Cảm giác đau nhói, đau ngực hoặc đau mạn tính thường gặp ở những bệnh nhân loạn thần kinh tim. Triệu chứng này có thể cho thấy tình trạng người bệnh đang ở trong giai đoạn đầu hay ở giai đoạn sau của bệnh. Ngoài ra, nó cũng tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến bệnh.

Đau ngực là hiện tượng có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, từ người trẻ đến người già. Mặc dù, các triệu chứng này thường gắn liền với một cơn đau tim hoặc các bệnh liên quan đến tim nhưng cũng có thể cho chúng ta biết bạn đang mắc bệnh rối loạn thần kinh tim. Những người bị đau cấp tính và hết đau trong thời gian ngắn giống như bị nghẹt thở có thể bị bệnh rối loạn thần kinh tim. Đối với những bệnh nhân bị đau ngực mạn tính thì bạn sẽ có cảm giác đau giống như những bệnh nhân đang bị mắc bệnh ung thư phổi.

– Đánh trống ngực
Mệt mỏi, căng thẳng và lo âu thường gắn liên với việc đánh trống ngực (là hiện tượng tim đập mạnh và nhanh) thình thịch. Người bệnh rối loạn thần kinh tim sẽ nghe rõ tiếng tim mình đập nhanh hơn và mạnh mẽ hơn lúc bình thường và đó là một bất thường của nhịp tim gây nên chứng rối loạn thần kinh tim.

– Chóng mặt
Những bệnh nhân mắc chứng rối loạn thần kinh tim ở bất kỳ lứa tuổi nào cũng sẽ có chung 1 cảm giác là choáng váng khi nhìn thấy ánh sáng hoặc muốn ngất xỉu hay đứng không vững. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bệnh nhân cần được nghỉ ngơi hay đưa đến những cơ sở y tế để chữa trị kịp thời.

– Thở gấp
Rối loạn hô hấp là hiện tượng xảy ra khi người bệnh có cảm giác muốn hít thở liên tục và nhanh, giống như một người bình thường sau khi đã nhịn thở trong một thời gian dài hết mức có thể. Hoặc, người bệnh sẽ cảm thấy khó tiếp nhận oxy, khó thở.

4. Các loại rối loạn nhịp tim thường gặp

Các biểu hiện của rối loạn nhịp tim thường rất phong phú và đa dạng, vì vậy việc phân loại chúng có ý nghĩa rất quan trọng trên lâm sàng, giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh được hiệu quả hơn. Dựa vào vị trí, tính chất, đặc điểm của các rối loạn nhịp tim, người ta có thể chia thành các nhóm như sau:

4.1. Rối loạn nhịp tim trên thất

Trái tim gồm có 4 buồng, 2 buồng tâm nhĩ ở phía trên và 2 buồng tâm thất ở phía dưới.

Rối loạn nhịp trên thất là tất cả những rối loạn nhịp xuất phát từ các vùng phía trên của tâm thất, bao gồm:

– Nhịp xoang nhanh:
Nút xoang đóng vai trò là nơi phát xung động trong hệ thống dẫn truyền của tim. Khi nhịp xoang có tần số > 100 chu kỳ/ phút ở người lớn, hoặc > 120 chu kỳ/ phút ở trẻ em thì được gọi là nhịp xoang nhanh.

Nhịp xoang nhanh gặp phổ biến ở những người trẻ tuổi, có thể do cường hệ thần kinh giao cảm, cường giáp, sốt, nhiễm khuẩn, xúc động, hoặc các bệnh lý về tim mạch…

Các biểu hiện thường gặp là đánh trống ngực, hồi hộp, khó thở, tê tay, chân và đau tức vùng trước tim. Để điều trị nhịp xoang nhanh cần điều trị nguyên nhân và có thể tiến hành các nghiệm pháp cường phó giao cảm (như ấn nhãn cầu, xoa xoang động mạch cảnh, nghiệm pháp Valsalva…).

– Nhịp xoang chậm:
Nhịp xoang chậm là khi nhịp xoang có tần số < 50 chu kỳ/ phút. Nguyên nhân là do cường phó giao cảm hay sau nhồi máu cơ tim hoặc hội chứng yếu nút xoang, cũng có thể là tăng cảm xoang động mạch cảnh; phẫu thuật vùng thắt lưng, tủy sống, mắt; do sử dụng một số thuốc (quinidin, digitalis, morphin…).

Các triệu chứng thường gặp là đau vùng ngực, choáng váng, ngất, lịm, nếu nặng có thể tử vong. Để điều trị nhịp xoang chậm có thể dùng thuốc, đặt máy tạo nhịp tim, hoặc phẫu thuật cắt tiểu thể xoang động mạch cảnh (nếu nguyên nhân là do tăng cảm xoang động mạch cảnh).

– Rung nhĩ:
Rung nhĩ là tình trạng các buồng tâm nhĩ đập nhanh và hỗn loạn. Đây là một dạng rối loạn nhịp tim phổ biến, thường xảy ra ở người lớn tuổi, đặc biệt là những người đã mắc các bệnh về tim mạch, nhồi máu cơ tim.

Trong rung nhĩ, tâm nhĩ đập rất nhanh, có thể lên tới 350 – 600 nhịp/ phút, tim bị rung lên thay vì co bóp đều đặn. Một cơn rung tâm nhĩ kịch phát có thể kéo dài một vài phút đến một giờ hoặc hơn. Rung tâm nhĩ rất nguy hiểm và gây ra nhiều biến chứng như huyết khối, đột quỵ, suy tim.

– Cuồng động nhĩ:
Cuồng nhĩ phần lớn gặp ở các bệnh nhân có bệnh lý tim phổi và bệnh lý toàn thân như: tắc mạch phổi, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tuyến giáp… Tần số nhịp nhĩ vào khoảng 200 – 300 lần/phút. Cuồng động nhĩ và rung tâm nhĩ có thể xảy ra cùng nhau, đến và đi một cách luân phiên. Cơn cuồng động nhĩ cấp tính có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh.

– Ngoại tâm thu nhĩ:
Còn gọi là ngoại tâm thu trên thất, là những nhịp đập thêm bắt nguồn từ buồng tâm nhĩ. Chúng thường vô hại và không cần phải điều trị. Người bệnh chỉ có cảm giác nhịp tim đập không đều.

– Nhịp nhanh nhĩ:
Nhịp nhanh nhĩ là hiện tượng ổ phát nhịp kích thích cho tim đập nằm ở tâm nhĩ. Đây là rối loạn nhịp ít gặp, nguyên nhân do nhiễm độc digitalis, nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi.

– Nhịp nhanh nút nhĩ – thất:
Nhịp nhanh nút nhĩ thất là vị trí ổ phát nhịp luôn nằm ở nút nhĩ – thất, gặp trong các bệnh tim mạch, viêm phổi, nhiễm độc digitalis…

Triệu chứng của nhịp nhanh nút nhĩ – thất là hồi hộp, đánh trống ngực, chán ăn, mệt mỏi, lịm. Sau cơn nhịp nhanh nút nhĩ – thất kịch phát, người bệnh thường có triệu chứng đái nhiều.

Nhịp nhanh nút nhĩ – thất có thể được điều trị triệt để bằng phương pháp đốt năng lượng tần số radio qua ống thông.

5. Thuốc điều trị bệnh rối loạn nhịp tim tốt nhất hiện nay

6. Bệnh rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không?

Câu trả lời chính xác nhất là rối loạn nhịp tim có thể gây nguy hiểm ít, cực kỳ nguy hiểm hoặc không gây nguy hiểm gì đối với bệnh nhân. Trên thực tế, tùy theo từng trường hợp cụ thể, mức độ loạn nhịp và nguyên nhân xuất phát dẫn đến rối loạn nhịp tim mới biết được mức độ nguy hiểm của rối loạn nhịp tim.

Chính vì vậy nên khi phát hiện mình có những dấu hiệu bất thường liên quan đến nhịp tim cần đi thăm khám tại các địa chỉ uy tín để kết luận xem mình có bị rối loạn nhịp tim hay không? Bị loại rối loạn nhịp tim gì? Đây là cơ sở quan trọng nhất để đánh giá mức độ nguy hiểm mà nó có thể đe dọa đến cơ thể bạn. Một số ảnh hưởng và biến chứng nguy hiểm mà rối loạn nhịp tim gây ra cụ thể như sau:

Rối loạn nhịp tim nhanh là nguyên nhân gây nên và tăng sự trầm trọng các loại bệnh kinh niên (van tim, tăng huyết áp, suy động mạch vành, đái tháo đường). Trong các trường hợp cấp tính có thể tạo nên máu đông làm nghẽn mạch phổi (bệnh thuyên tắc phổi), nhồi máu cơ tim, tăng giáp trạng, viêm vỏ tim… vô cùng nguy hiểm.

Hai biến chứng nguy hiểm nhất của loạn nhịp tim nhanh chính là đột qụỵ và suy tim. Đột qụỵ diễn ra khi hình thành những cục máu đông trong tim, khi chúng vỡ ra sẽ cản trở động mạch não và tạo cơn đột qụỵ. Suy tim diễn ra khi loạn nhịp tim quá nhanh khiến tim bơm không hoạt động.

Rối loạn nhịp tim chận thường gây nên các triệu chứng nhẹ nhất là mệt mỏi, choáng váng hoặc ngất cho bệnh nhân. Rối loạn nhịp tim chậm trong thời gian dài khiến giảm quá nhiều hàm lượng máu đỏ giàu oxy (do tim bơm không sản xuất) đi nuôi cơ thể khiến bệnh nhân suy kiệt sức khỏe.

7. Cách điều trị bệnh rối loạn nhịp tim

7.1. Cách điều trị bệnh rối loạn nhịp tim bằng thuốc tây.

Trong điều trị rối loạn nhịp tim, việc phân loại thành các nhóm thuốc với các tác dụng chính khác nhau dùng cho từng trường hợp cụ thể. Vaughan – Wolliam đã nghiên cứu và tiến hành chia hệ thống thành 4 nhóm thuốc chống rối loạn nhịp tim khác nhau. Cụ thể:

– Nhóm I – nhóm thuốc ổn định màng tế bào bằng cách làm châm tốc độ điện thế hoạt động, ức chế dòng Natri nhanh. Trong nhóm thuốc này gồm có 03 nhóm thuốc khác nhau, cụ thể: nhóm thuốc 1a (ức chế co bóp tim), nhóm thuốc 1b (hạn chế sự ức chế co bóp tim), nhóm thuốc 1c (ức chế co bóp tim và hạn chế sự ức chế co bóp tim). Các loại thuốc phổ biến gồm có thuốc Quinidine, thuốc Disopyramid, thuốc Xylocaine, thuốc torcanide, thuốc Flecainid, thuốc Propafenone…

– Nhóm II – nhóm thuốc ức chế Beta giao cảm (chẹn Beta giao cảm) tới điện thế hoạt động bằng cách tác động bào tế bào tạo nhịp, giảm nồng độ catecholamine. Tùy thuộc vào nhóm thuốc chọn lọc hoặc không chọn lọc lên cơ tim mà có tác dụng giao cảm nội tại hoặc không. Các loại thuốc phổ biến gồm có thuốc Timolot, Pindolot, Atenolot, Metoprolol, Sectral.

– Nhóm III – nhóm thuốc hạn chế sự giảm co bóp của tim bằng cách ức chế kali ra khỏi tế bào bằng cách kéo dài điện thế và thời kỳ trơ (không ảnh hưởng đến tốc độ lên pha 0). Loại thuốc phổ biến là Amidorone.

– Nhóm IV – nhóm thuốc ức chế kênh Canxi(chẹnkênh canxi) tác dụng lên dòng Calci qua màng tế bào, ức chế dẫn truyền tự động. Do vậy tác động trực tiếp tới tế bào tạo nút nhĩ thất và làm giảm sự co bóp tim. Các loại thuốc phổ biến gồm có thuốc Verapamin, thuốc Dilren, thuốc Adalat, thuốc Niphedipin.

7.2. Cách điều trị bệnh rối loạn nhịp tim bằng thuốc nam.

– Bài thuốc 1: Củ lạc 150g; Đại táo 10 quả; Đường đỏ 25g
Vỏ lạc sấy khô, đại táo bỏ hạt giã nhuyễn, đường đỏ cho vào nồi đun nhỏ lửa cho chảy thành nước. Cho bột bỏ củ lạc, đại táo vào nước đường, trộn đều, sau đó đem giã để thuốc nhuyễn, viên bằng hạt ngô, phơi khô, ngày uống 2 lần lúc đói, mỗi lần 15 viên với nước sôi để ấm.

– Bài thuốc 2: Khoai tây 300g; Củ mài 200g; Trần bì 50g; mạch nha 30g
Khoai tây, củ mài rửa sạch, sấy khô, và cùng trần bì tán thành bột mịn, dùng mạch nha luyện viên bằng hạt ngô, phơi khô. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10 viên.

– Bài thuốc 3: Đậu xanh 12g; Gừng tươi 6g; Cà chua 30g.
Cà chua, gừng rửa sạch, cắt thành miếng, tất cả cho vào nồi thêm 400ml nước đun sôi kỹ, khi còn 250ml nước thuốc, chắt lấy nước, chia 3 lần uống trong ngày, cần uống liền 20 ngày.

6.3. Cách điều trị bệnh rối loạn nhịp tim bằng đông y.

– Bài thuốc 1:
Bài thuốc gồm có các vị như sau: 12g mạch môn, 12g nhân sâm, 12g huỳnh kỳ, 12g tiểu mạch, 8g chích cam thảo và 4 trái táo.

Nếu như người bệnh rối loạn nhịp tim lại kèm thêm mất ngủ thì nên thêm các vị thuốc Đông y như sao táo và bá tử nhân 12g. Với bài thuốc trên, bạn dùng uống ngày 3 lần và uống liên tục trong 7 ngày, đảm bảo triệu chứng bệnh sẽ thuyên giảm rõ rệt.

– Bài thuốc 2:
Bài thuốc gồm có các vị sau: 10g hà thủ ô, 10 trái táo, 15g đảng sâm 15g, 100g gạo cùng với 30g đường.

Với bài thuốc này, vị thuốc hà thủ ô bạn đem sấy khô, tán thành bột. Táo rửa sạch, bỏ hột. Còn đảng sâm cắt miếng, gạo vo sạch. Sau đó bạn cho tất cả những nguyên liệu trên vào nồi đất và ninh nhừ thành cháo là có thể sử dụng được. Với món cháo này, bạn có thể dùng ngày 1 lần. Và theo các bác sĩ y học cổ truyền, bạn nên dùng thay bữa ăn sáng sẽ rất tốt cho việc điều trị bệnh.

– Bài thuốc 3:
Người bệnh có thể sử dụng bài thuốc gồm có các vị sau: sinh địa, bá tử nhân, phục thần, táo nhân mỗi vị 16g, đơn sâm, thiên ma, quy đầu, đảng sâm, mỗi vị 12g, viễn chí, kiến cánh 8g. Rồi đem sắc uống nước và chia làm 3 lần uống trong ngày. Với bài thuốc này, bạn nên dùng trong 1 tuần, để thuốc phát huy công dụng.

7.4. Cách điều trị bệnh rối loạn nhịp tim bằng bài thuốc dân gian

– Điều trị rối loạn nhịp tim bằng củ lạc
Khi bị bệnh rối loạn nhịp tim bạn có thể sử dụng củ lạc, kết hợp cũng với đại táo và đường đỏ, cũng là bài thuốc chữa bệnh cực hữu hiệu.

Cách làm bài thuốc này cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy vỏ lạc đem sấy khô, đại táo đã được bỏ hạt và cho vào giã nhuyễn, riêng đường đỏ bạn cho vào nồi đun nhỏ lửa cho chảy thành nước. Sau đó, bạn chỉ cần cho bột của đại táo và bột vỏ lạc vào nước đường và trộn đều là được. Sau đó bạn viên lên bằng hạt ngô và đêm phơi khô. Theo các bác sĩ y học cổ truyền, với bài thuốc này bạn chỉ cần uống ngày 2 lần và nên uống vào lúc đói, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 viên với nước sôi vẫn còn ấm là tốt nhất.

– Rau cải canh
Nguyên liệu trong món ăn này gồm có các nguyên liệu sau: 25g cải canh 8g hạt sen, 30g đường đỏ. Khi chế biến món ăn này, bạn đem rau cải cảnh rửa sạch và thái nhỏ, hạt sen bạn cũng đem giã thật nhuyễn. Sau đó bạn cho đường đỏ cho vào nồi rồi đun sôi, cho thêm thêm cải canh và bột hạt sen vào quấy đều đến khi sôi là có thể bỏ ra ăn được. Với món ăn này bạn cũng nên kiên trì ăn liên tục trong 30 ngày là được.

– Củ mài
Với bài thuốc từ cây nhà lá vườn chữa bệnh rối loạn nhịp tim, bạn có thể sử dụng bài thuốc từ củ mài cũng rất hữu hiệu. Nguyên liệu cho bài thuốc này gồm có: 30g củ mài, 20g đường đỏ, 60g thịt dê, 20ml rượu trắng.

Với bài thuốc này, bạn chỉ cần chuẩn bị thịt dê đem rửa sạch, cho rượu trắng vào trộn đều và ướp như vậy trong khoảng nửa tiếng. Sau đó bạn cho bột củ mài, đường vào thịt dê đảo đều rồi đem hấp cách thủy. Với món ăn này, bạn nên ăn 2 lần trong ngày. Và ăn liên tục trong vòng 3 tuần đảm bảo triệu chứng bệnh sẽ thuyên giảm rõ rệt.

– Lá ngải cứu
Lá ngải cứu là một trong những vị thuốc Nam được dùng để chữa nhiều bệnh, trong đó có cả bệnh rối loạn nhịp tim.

Khi bị bệnh rối loạn nhịp tim, bạn có thể sử dụng lá ngải cứu kết hợp cùng với táo đỏ và đường đỏ để “đẩy lui” bệnh một cách hiệu quả mà không cần dùng đến thuốc Tây.

Với táo đỏ bạn nên chọn loại quả to, bạn đem rửa sạch, bỏ hạt, thái mỏng và đem sấy khô. Lá ngải cứu phơi khô, sau đó bạn đem cả hai loại nguyên liệu trên để tán nhỏ thành bột thật mịn. Sau khi bạn đun đường đỏ chảy thành nước, thì bạn thả bột táo và bột ngải cứu vào và đun sôi lại là có thể sử dụng đươc.

8. Cách phòng bệnh rối loạn nhịp tim

Rối loại nhịp tim do nhiều nguyên nhân gây nên, do đó, để phòng tránh rối loạn nhịp tim tốt nhất, bạn nên xây dựng cho mình những thói quen sinh hoạt tốt trong cuộc sống như:

+ Lựa chọn một thói quen sống tốt: tập luyện thường xuyên, ăn ít chất mỡ, ăn nhiều rau và các thực phẩm chứa nhiều vitamin, duy trì cân nặng ở mức cho phép.

+ Không hút thuốc lá.

+ Hạn chế dùng các chất kích thích với tim như: cà phê, rượu.

+ Tránh các căng thẳng, bảo đảm đủ thời gian nghỉ ngơi.

+ Kiểm tra sức khỏe định kỳ.

+ Xử trí tốt các bệnh lý liên quan: bệnh xơ vữa mạch, mỡ máu cao, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tuyến giáp…

9. Bệnh rối loạn nhịp tim không nên ăn gì?

+ Không sử dụng thực phẩm có caffeine cho người tim đập nhanh
Caffeine là một loại chất kích thích có khả năng gây ra nhịp tim nhanh ở những người nhạy cảm. Vì vậy, ngừng sử dụng caffeine sẽ giúp làm giảm đáng kể tần suất và mức độ xuất hiện những bất thường này trong nhịp tim. Để ổn định nhịp tim, bạn cần tránh xa các loại thực phẩm có chứa caffeine như cà phê, trà, coca cola, sô cô la. Các loại trà, cà phê không có caffeine có thể là lựa chọn an toàn cho bạn.

+ Hạn chế natri, cân bằng kali để bảo vệ mạch máu người bị tăng nhịp tim
Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhịp tim tăng là huyết áp cao. Do những áp lực lên thành mạch máu và cholesterol dư thừa trong máu gây ra những tổn thương trong thành mạch làm chít hẹp và xơ cứng mạch máu khiến tim phải đập nhanh hơn để đưa đủ máu đi nuôi cơ thể. Vì vậy, bổ sung nguồn thực phẩm giúp bảo vệ và cải thiện hệ tuần hoàn mạch máu có ý nghĩa quan trọng và lâu dài với người bệnh tim đập nhanh .

Kali là thành phần dinh dưỡng quan trọng giúp bảo vệ mạch máu và hạ huyết áp. Theo nghiên cứu được công bố trên Tạp chí dinh dưỡng lâm sàng Hoa Kỳ khuyến cáo: Bạn nên cân bằng thành phần kali và natri tiêu thụ để không làm ảnh hưởng đến nguy cơ phát triển bệnh cao huyết áp.

Với lượng natri dưới 2.300 mg mỗi ngày và 4.700 mg kali từ các loại thực phẩm như khoai tây nướng, mận, nước cam, chuối, cà chua, rau bina.

9. Bệnh rối loạn nhịp tim nên ăn gì?
10. Các hỏi đáp liên quan đến bệnh rối loạn nhịp tim

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of