Viêm Khớp – Tổng Quan Chi Tiết Bệnh Viêm Xương Khớp + Những Điều Cần Lưu Ý

0
viem khop
5 (100%) 1 vote

Viêm xương khớp là dạng viêm khớp phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Nó xảy ra khi sụn bảo vệ ở đầu xương của bạn mòn dần theo thời gian.

Mặc dù viêm xương khớp có thể làm tổn thương bất kỳ khớp nào trong cơ thể bạn, nhưng chứng rối loạn này thường ảnh hưởng đến các khớp xương ở bàn tay, đầu gối, hông và cột sống.

1. Bệnh viêm khớp là gì?

Viêm khớp là một tình trạng viêm của khớp và có thể ảnh hưởng lên nhiều khớp. Hai loại viêm khớp thường gặp nhất là viêm xương khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).

Viêm khớp
Viêm khớp

Viêm khớp (OA).
Viêm xương khớp có thể ảnh hưởng đến lớp đệm của sụn khớp, dẫn đến đau đớn và khó khăn trong di chuyển. Khi viêm nặng, sụn bị phá hủy có thể dẫn đến xương bị ma sát, khớp bị biến dạng và xương di chuyển khỏi vị trí bình thường. Viêm xương khớp thường xảy ra ở khớp bàn tay, cột sống, đầu gối, hông. Bệnh này thường xuất hiện ở lứa tuổi trung niên, đặc biệt từ 40 tuổi trở lên.

Viêm khớp dạng thấp (RA).
Những người từ 40 đến 50 tuổi có tần suất mắc viêm khớp dạng thấp cao.
Phần màng che phủ khớp là nơi đầu tiên bị ảnh hưởng. Sau đó, tình trạng viêm sẽ lan đến những khớp xung quanh. Nếu một người bị viêm khớp dạng thấp, người đó sẽ bị biến dạng khớp. Điều này có thể dẫn đến gãy xương và sụn. Nghiêm trọng hơn, viêm khớp dạng thấp có thể ảnh hưởng đến mô mềm và các cơ quan khác.

2. Nguyên nhân viêm khớp.

nguyen nhan viem khop
Nguyên nhân viêm khớp

Viêm khớp có thể xuất hiện khi mô sụn bị viêm, gây ra sự sự mất mô nghiêm trọng. Sụn là mô liên kết giúp bảo vệ các xương khỏi sự ma sát khi bạn di chuyển. Nguyên nhân của mỗi loại viêm khớp thì khác nhau.

Viêm xương khớp liên quan tới những tổn thương gây bào mòn sụn khớp – sụn khớp là một lớp phủ dày, trơn láng lên đầu xương. Tổn thương có thể gây ra tình trạng mòn xương dẫn đến sự đau đớn và hạn chế cử động. Sự bào mòn có thể diễn ra trong nhiều năm, hoặc có thể diễn tiến nhanh chóng do chấn thương hay viêm khớp.

Trong viêm khớp dạng thấp, hệ miễn dich của cơ thể tấn công lớp màng của bao khớp, đây là một lớp màng bền chắc bao phủ toàn bộ khớp. Lớp màng này, còn được gọi là bao hoạt dịch, sẽ trở nên viêm và phù nề. Quá trình này thâm chí có thể phá hủy sụn và xương trong khớp.

  • Sau đây là tổng hợp các nguyên nhân gây viêm khớp phổ biến nhất.

– Tuổi cao:
Theo thời gian sự hao mòn đĩa đệm, giảm tính linh hoạt và dẻo dai của xương khớp kéo theo đó là các nguy cơ mắc các bệnh về viêm khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và bệnh gout – cũng tăng dần theo thời gian.

– Giới tính:
Tùy vào từng loại viêm khớp mà tỷ lệ thường gặp ở nam và nữ khác nhau. Ví dụ như viêm khớp dạng thấp gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới trong khi hầy hết những người bị bệnh gout, hay viêm khớp khác lại gặp ở nam giới. Tuy nhiên đa số các bệnh lý xương khớp gặp nhiều ở phụ nữ.

– Thừa cân, béo phì:
Béo phì làm tăng áp lực của cơ thể lên các khớp đặc biệt là khớp đầu gối, hông và cột sống. Người béo phì có nguy cơ cao vị viêm khớp hơn người bình thường do đó kiểm soát cân nặng là một yếu tố quan trọng để giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm khớp.

– Chấn thương ở khớp từ trước:
Theo nhiều khảo sát cho thấy người bị thương trong quá trình chơi thể thao, vận động hoặc tai nạn ảnh hưởng đến xương khớp thì nguy cơ gặp các bệnh lý xương khớp khi về già cao hơn.

– Tiền sử gia đình:
Một số bệnh xương khớp có yếu tố di truyền ví dụ loãng xương, viêm khớp dạng thấp,…, do đó bạn có nhiều khả năng mắc viêm khớp nếu trong gia đình có bố mẹ, chị em có rối loạn liên quan xương khớp. Gen của những người này thường nhạy cảm với các yếu tố thay đổi của môi trường, do đó dễ bị tổn thương hơn.

– Hút thuốc lá:
Viêm khớp dạng thấp có thể nghiêm trọng hơn nếu như bạn hút thuốc lá. Ngừng thuốc lá có thể làm giảm nguy cơ bị viêm khớp trong tương lai.

– Mòn sụn khớp.
Sụn là mô liên kết vững chắc nhưng rất linh hoạt trong khớp. Sụn khớp bảo vệ xương bằng cách hấp thụ áp lực khi bạn di chuyển hoặc vận động nặng. Lượng sụn giảm dẫn đến một số bệnh viêm khớp.

Hao mòn sụn gây ra thoái hóa khớp-bệnh lý phổ biến nhất hiện nay. Nhiễm trùng ổ khớp và tổn thương khớp có thể làm trầm trọng thêm sự hao mòn tự nhiên của sụn khớp. Nguy cơ phát triển thoái hóa khớp cao hơn nữa ở những người có tiền sử gia đình mắc bệnh xương khớp.

– Rối loạn tự miễn.
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh rối loạn tự miễn dịch. Nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp là do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các mô dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp chất dinh dưỡng nuôi dưỡng sụn và bôi trơn khớp.

Viêm khớp dạng thấp nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến sự phá hủy sụn và xương khớp, bệnh nhân tàn phế do căn bệnh này. Yếu tố di truyền làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao gấp 10 lần so với người bình thường.

– Tổn thương dây chằng.
Dây chằng giống sợi dây cao su, bình thường nó có khả năng co giãn. Khi dây chằng bị kéo căng quá, cũng giống như sợi dây cao su nhão, nó sẽ không bao giờ trở về trạng thái bình thường.

Trong một số trường hợp tác động mạnh vào các sợi dây do tai nạn hoặc va đập mạnh làm cho đầu dây chằng bị đứt không kết nối với xương được nữa gây đau đớn nghiêm trọng và có thể gây nên viêm khớp. Hơn một nửa phụ nữ bị các loại chấn thương liên quan đến dây chằng sẽ kết thúc với hệ quả để lại là viêm khớp sau đó.

– Tính chất công việc.
Yếu tố nghề nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm khớp. Những người thường xuyên làm việc với các động tác hoặc tư thế lặp đi lặp lại trong thời gian dài hoặc làm việc nặng nhọc như bốc xếp, công nhân, thợ mỏ… rất dễ mắc một số bệnh viêm khớp như viêm cột sống, viêm khớp gối, viêm khớp vai, viêm khớp ngón tay, bàn tay, cổ tay, ngón chân,…

– Chấn thương khi chơi thể thao.
Các môn thể thao có thể gây bệnh viêm khớp như: khi chơi tennis do các động tác lặp đi lặp lại tại vùng khuỷu tay gây lực lên khuỷu tay. Ngoài ra các môn thể thao khác như bóng đá, bóng rổ gây áp lực lên vùng đầu gối lâu ngày sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp sau này.

– Thói quen ăn uống, sinh hoạt:
Chế độ ăn uống không khoa học kết hợp quá trình sinh hoạt, vận động mạnh, bất hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân viêm khớp chân thường gặp.

– Đi giày cao gót:
Đi giày cao gót là sở thích của nhiều chị em nhưng đây cũng là nguyên nhân viêm khớp mà phái nữ cần lưu tâm. Khi đi giày cao gót, trọng lượng cơ thể dồn hết xuống chân, đặc biệt là đè nặng lên khớp gối sẽ dễ làm tổn thương các khớp và có thể gây ra bệnh viêm khớp về sau.

– Do bệnh gout gây ra.
Những ảnh hưởng của bệnh gút cũng làm khớp cổ chân bị viêm, sưng, nóng, tấy đỏ gây đau khớp ở cổ chân.

– Do căng thẳng.
Khi cơ thể quá căng thẳng sẽ làm mất cân bằng lượng hormone làm giảm khả năng miễn dịch làm tăng nguy cơ bị viêm khớp…

3. Các triệu chứng bệnh viêm khớp 

Có thể nhận biết viêm khớp thông qua các dấu hiệu điển hình như: đau khớp, cứng khớp, khớp phát ra tiếng kêu, sưng tấy, đau cơ quanh khớp, khó vận động, biến dạng khớp,… Nhận biết sớm các triệu chứng viêm khớp rất quan trọng vì có thể giúp hạn chế được nhiều biến chứng nguy hiểm và có khả năng điều trị khỏi bệnh cao hơn.

trieu chung viem khopTriệu chứng viêm khớp

  • Sau đây là các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm khớp sớm nhất

– Cứng khớp:
Là triệu chứng viêm khớp dạng thấp đầu tiên, làm hạn chế sự vận động của các khớp. Cứng khớp thường xuất hiện vào buổi sáng sau khi ngủ dậy và kéo dài khoảng một giờ trước khi cảm thấy các khớp “mềm” ra, co duỗi được.

– Sưng khớp:
Có thể tụ dịch nhiều hoặc chỉ sưng phù lên. Nếu bị sưng, mô viêm sẽ tác động lên dây thần kinh cảm ứng đau ở dưới da, khiến bàn tay hoặc bàn chân người bệnh có thể cảm thấy tê, ngứa ran…

– Nóng da:
Triệu chứng sưng khớp trong viêm khớp dạng thấp hay viêm đa khớp dạng thấp thường đi kèm với ấm nóng vùng da chỗ khớp viêm hơn so với các vùng da khác.

– Đỏ:
Da vùng khớp viêm cũng có thể có màu hồng nhạt, đỏ hơn so với vùng da xung quanh. Đặc biệt là trên ngón tay, xung quanh móng tay, ngón chân. Điều này cho thấy các mạch máu đang bị viêm.

– Đau:
Triệu chứng viêm khớp dạng thấp điển hình là làm đau các khớp dai dẳng và càng nặng hơn theo thời gian. Hiện tượng viêm làm cho các khớp trở nên nhạy cảm hơn, căng hơn, từ đó gây ra đau các khớp bị viêm.

Sưng, đỏ, đau và cứng khớp xảy ra ở nhiều khớp có thể xem là viêm đa khớp dạng thấp. Các triệu chứng đau khớp trong viêm khớp, viêm đa khớp dạng thấp thường xảy ra nhiều nhất ở các khớp nhỏ, đối xứng ở 2 tay và chân, đặc biệt thường đau nhiều vào thời điểm về đêm và gần sáng.

– Tiếng kêu của khớp:
Ở các khớp bị viêm, khi cử động, co duỗi, xoay các khớp, vận động mạnh sẽ có tiếng kêu lạo xạo, lộp cộp từ các khớp. Nguyên nhân là do sụn khớp đã bị mòn và dịch khớp giảm, hoạt động của khớp sẽ không còn trơn tru nữa. Âm thanh phát ra từ các khớp là do hai đầu xương cạ vào nhau, dẫn đến tiếng kêu.

Đối với các khớp nhỏ tương đối khó nhận ra tiếng kêu lạo xạo, lộp cộp này. Tuy nhiên với những bệnh nhân bị viêm các khớp lớn, nhất là viêm khớp gối, khớp hông, khớp háng sẽ nghe thấy tiếng kêu này khi cử động co duỗi các khớp, đi lên xuống cầu thang. Một số bệnh nhân đau khớp khuỷu tay (cùi chỏ) cũng có thể nghe thấy âm thanh này.

– Các cơ bắp yếu dần đi:
Các cơ quanh khớp sẽ ngày càng trở nên yếu hơn, đặc biệt là các cơ quanh đầu gối. Tình trạng cơ bắp yếu dần đi có thể khiến cho bệnh nhân sợ vận động vì đau, dẫn đến ít hoạt động các khớp và cơ. Về lâu dài, nếu bệnh nhân không có các biện pháp can thiệp có thể sẽ dẫn đến teo cơ. Điều này ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của bệnh nhân và đe dọa khả năng vận động.

– Khó hoặc mất vận động:
Tình trạng này sẽ xảy ra ở những bệnh nhân viêm khớp diễn tiến trong một thời gian dài mà không có những can thiệp hiệu quả. Đặc biệt, ở người lớn tuổi thì ảnh hưởng của viêm khớp đến vận động càng cao hơn.

Càng về sau các khớp bị tổn thương sẽ bị mất vận động, sưng, đỏ, và viêm nóng thường xuyên. Đặc biệt đối với những người đau các khớp gối, khớp háng, khớp hông càng ảnh hưởng đến việc di chuyển nhiều hơn.

Tình trạng đau, khó vận động sẽ tạo thành tâm lý sợ vận động, di chuyển nhiều ở bệnh nhân. Từ đó sẽ tạo thành vòng lặp luẩn quẩn:

Đau – Khó vận động – Ít vận động – Tăng cân thừa cân – Ảnh hưởng ngược lại các khớp – Viêm khớp nặng hơn. Đây cũng là lý do khiến cho điều trị các bệnh xương khớp đặc biệt dai dẳng và khó khăn.

– Biến dạng khớp:
Đây là một trong những dấu hiệu nặng nhất của bệnh viêm khớp. Đa phần những bệnh nhân có biến dạng khớp đều đã mắc bệnh viêm khớp lâu năm, việc điều trị kém hiệu quả hoặc không điều trị.

Biến dạng khớp sẽ xảy ra khi mà một bên khớp bị mài mòn nặng, cấu trúc khớp không còn vững chắc, bị dính, sụp.

Biến dạng khớp dễ quan sát nhất ở những khớp cấu trúc mỏng, kích thước nhỏ, yếu. Dấu hiệu này dễ quan sát ở những bệnh nhân viêm khớp bàn tay, viêm khớp ngón tay.

Những khớp khác lớn hơn khi bị biến dạng khó quan sát bên ngoài hơn nhưng nếu bệnh nhân thực hiện chẩn đoán hình ảnh thì có thể thấy hình ảnh biến dạng bên trong các khớp.

– Sức khỏe yếu:
Những người bị viêm khớp có thể sẽ bị sốt, mệt mỏi, chán ăn, gầy sút,…

4. Ảnh hưởng của bệnh viêm khớp đến sức khỏe, sinh hoat.

– Viêm khớp gây ra đau đớn và làm giảm khả năng vận động, khiến người bệnh gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt và làm việc. Không chỉ dừng lại ở đó, bệnh viêm khớp nếu không được điều trị kịp thời sẽ có khả năng chuyển sang giai đoạn mãn tính. Lúc này, người bệnh phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm như:

– Các cơ bắp yếu dần đi và có khả năng bị teo cơ.

– Khi sụn khớp bị phá hủy sẽ gây dính khớp, biến dạng khớp dẫn đến tàn phế.

– Tổn thương dây chằng xung quanh khớp, chèn ép dây thần kinh.

– Các biến chứng khác có thể phát sinh từ viêm khớp như: gãy xương, chảy máu hoặc nhiễm trùng trong khớp, hội chứng tim,…

5. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm khớp.

– Giảm dần hoặc thậm chí mất chức năng vận động thông thường
Trong thời gian đầu mắc bệnh, nếu không có cách điều trị kịp thời, người bệnh rất dễ bị những biến chứng nguy hiểm sau này, trong đó bao gồm cả việc giảm hoặc có thể mất đi chức năng vận động thông thường như cầm nắm … và khiến họ mất đi khả năng lao động.

– Teo cơ, biến dạng khớp hoặc tàn phế
Biến chứng thường gặp của bệnh viêm khớp là bị cứng khớp, khi đó bàn tay của người bệnh sẽ khó có thể nắm lại được hoặc người bệnh khó có thể xoay tay, xoay vai. Những biến chứng nguy hiểm và nghiêm trọng hơn như teo cơ, biến dạng khớp, dính khớp, thậm chí là bại liệt nếu ở giai đoạn cuối của bệnh mà người bệnh vẫn không được điều trị bệnh thích hợp và đúng cách.

– Các bệnh về tim mạch
Ngoài dạng viêm khớp gây biến chứng tại khớp còn có dạng viêm khớp gây biến chứng tại các cơ quan khác như thấp khớp cấp. Thấp khớp cấp gây tổn thương tai tim, đặc biệt là van tim và đây là nguyên nhân gây bệnh tim mạch và có thể gây tử vong khi lớn tuổi.

Bệnh viêm khớp dạng thấp làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao ở người cao tuổi.

6. Cách điều trị viêm khớp

6.1. Thăm khám trực tiếp từ các bác sĩ chuyên khoa xương khớp

Bệnh nhân khi thấy có các triệu chứng của bệnh viêm khớp nên trực tiếp đến gặp các bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác khi còn sớp.

– Chẩn đoán bằng hình ảnh
Hình ảnh của khớp bị ảnh hưởng có thể thu được trong quá trình kiểm tra hình ảnh. Những ví dụ bao gồm:

  • X-quang. Sụn ​​không xuất hiện trên hình ảnh X quang, nhưng mất sụn được tiết lộ bằng cách thu hẹp khoảng cách giữa các xương trong khớp xương của bạn. Một tia X cũng có thể cho thấy xương xung quanh khớp. Một số người có thể có bằng chứng X quang của viêm xương khớp trước khi họ gặp bất kỳ triệu chứng nào.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI). MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết về mô xương và mô mềm, kể cả sụn. MRI thường không cần thiết để chẩn đoán viêm xương khớp nhưng có thể giúp cung cấp thêm thông tin trong các trường hợp phức tạp.

– Làm xét nghiệm
Phân tích máu hoặc chất lỏng khớp có thể giúp xác định chẩn đoán.

  • Xét nghiệm máu. Mặc dù không có xét nghiệm máu cho viêm xương khớp, một số xét nghiệm nhất định có thể giúp loại trừ các nguyên nhân gây đau khớp khác, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp.
  • Phân tích chất lỏng khớp. Bác sĩ có thể sử dụng kim để hút chất lỏng ra khỏi khớp bị ảnh hưởng. Kiểm tra và kiểm tra chất lỏng từ khớp của bạn có thể xác định nếu có viêm và nếu cơn đau của bạn là do bệnh gút hoặc nhiễm trùng.

⇒ Các phương pháp điều trị bao gồm:

– Điều trị viêm xương khớp bằng vật lý trị liệu
+ Vật lý trị liệu. Một bác sĩ trị liệu vật lý có thể làm việc với bạn để tạo ra một chương trình tập thể dục cá nhân sẽ tăng cường các cơ xung quanh khớp xương của bạn, tăng phạm vi chuyển động và giảm đau. Tập thể dục nhẹ nhàng thường xuyên mà bạn tự làm, chẳng hạn như bơi lội hoặc đi bộ, có thể có hiệu quả như nhau.

+ Liệu pháp nghề nghiệp. Chuyên gia trị liệu nghề nghiệp có thể giúp bạn khám phá các cách để thực hiện các công việc hàng ngày hoặc làm công việc của bạn mà không gây thêm căng thẳng cho mối liên hệ đau đớn của bạn. Ví dụ, một bàn chải đánh răng với một va li lớn có thể làm cho đánh răng của bạn dễ dàng hơn nếu bạn có ngón tay viêm xương khớp. Một chiếc ghế dài trong phòng tắm của bạn có thể giúp giảm đau khi đứng nếu bạn bị viêm xương khớp gối.

+ Yoga. Các liệu pháp di chuyển này liên quan đến các bài tập nhẹ nhàng và kéo dài kết hợp với hơi thở sâu. Nhiều người sử dụng các liệu pháp này để giảm căng thẳng trong cuộc sống của họ, và nghiên cứu cho thấy tai chi và yoga có thể làm giảm đau xương khớp và cải thiện cử động. Khi được hướng dẫn bởi một người hướng dẫn am hiểu, các liệu pháp này sẽ an toàn. Tránh di chuyển gây đau ở khớp.

– Phẫu thuật và các biện pháp khác

Nếu phương pháp điều trị bảo thủ không giúp được, bạn có thể cân nhắc các thủ tục như:

+ Tiêm Cortisone. Tiêm thuốc corticosteroid có thể làm giảm đau khớp. Trong quá trình này, bác sĩ của bạn làm tê khu vực xung quanh khớp, sau đó đặt kim vào không gian bên trong khớp và tiêm thuốc. Số lượng cortisone tiêm bạn có thể nhận được mỗi năm thường được giới hạn trong ba hoặc bốn mũi tiêm, bởi vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm tổn thương khớp theo thời gian.

+ Bôi trơn tiêm. Tiêm axit hyaluronic có thể giúp giảm đau bằng cách cung cấp một số đệm trong đầu gối của bạn, mặc dù một số nghiên cứu cho thấy những mũi tiêm này không giảm đau hơn giả dược. Axit hyaluronic tương tự như một thành phần thường thấy trong dịch khớp của bạn.

+ Sắp xếp lại xương. Nếu viêm xương khớp đã bị tổn thương một bên đầu gối của bạn nhiều hơn khác, một osteotomy có thể hữu ích. Trong phẫu thuật cắt xương đầu gối, một bác sĩ phẫu thuật cắt ngang xương ở trên hoặc dưới đầu gối, và sau đó loại bỏ hoặc thêm một nêm xương. Điều này làm thay đổi trọng lượng cơ thể của bạn tránh xa phần đầu gối bị mòn.

+ Thay thế khớp. Trong phẫu thuật thay thế khớp (khớp), bác sĩ phẫu thuật của bạn loại bỏ các bề mặt khớp bị hư hỏng của bạn và thay thế chúng bằng các bộ phận bằng nhựa và kim loại. Rủi ro phẫu thuật bao gồm nhiễm trùng và cục máu đông. Các khớp nhân tạo có thể bị mòn hoặc lỏng lẻo và có thể cần phải được thay thế.

6.2. Dùng thuốc điều trị viêm khớp.

Thuốc kháng sinh trị viêm khớp tập trung vào làm giảm triệu chứng và cải thiện chức năng khớp. Có thể cần phải thử phương pháp điều trị khác nhau, hoặc kết hợp các phương pháp điều trị, trước khi xác định những gì tốt nhất.

Các thuốc dùng để điều trị viêm khớp khác nhau, tùy thuộc vào loại viêm khớp.

Thông thường thuốc viêm khớp được sử dụng bao gồm:

– Thuốc giảm đau: Những loại thuốc giúp giảm đau, nhưng không có hiệu lực cho viêm. Ví dụ như acetaminophen, tramadol và chất ma tuý như oxycodon và hydrocodon.

– Thuốc kích thích: Một số loại kem và thuốc mỡ có chứa một chất như tinh dầu bạc hà hoặc capsaicin, các thành phần làm cho nóng. Các chế phẩm cọ xát trên da có thể gây trở ngại cho việc truyền tín hiệu đau từ các khớp tới não.

– Kháng viêm không steroid (NSAIDs): NSAID giảm đau và viêm, bao gồm aspirin, ibuprofen và naproxen. Một số loại NSAIDs chỉ dẫn theo toa. NSAIDs uống có thể gây kích ứng dạ dày, và một số có thể làm tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. Một số NSAIDs cũng có sẵn như các loại kem hay gel, có thể được cọ xát vào vùng khớp.

– Ức chế miễn dịch (DMARDs): Thường được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, DMARDs làm chậm hoặc ngừng tấn công khớp của hệ thống miễn dịch. Ví dụ như methotrexate và hydroxychloroquine.

– Bổ sinh học: Thông thường sử dụng cùng với DMARDs, bổ sinh học ứng phó với biến đổi gen của loại thuốc ức chế hệ miễn dịch. Ví dụ như TNF blockers như etanercepx và infliximab.

– Corticosteroid: Bao gồm prednisone và cortisone, làm giảm viêm và ức chế hệ miễn dịch. Corticosteroid có thể được dùng qua đường miệng hoặc được tiêm trực tiếp vào khớp đau.

Chú ý: Thuốc điều trị viêm khớp đa số là thuốc giảm đau, kháng sinh chính vì thế chỉ nên dùng đúng liều lượng bác sĩ chỉ định. Không nên dùng quá liều sẽ dẫn đến bị phụ thuộc vào thuốc và gây tác dụng phụ lên, gan, thận, dạ dày…

6.3. Hỗ trợ điều trị viêm khớp bằng thực phẩm chức năng.

Các chuyên gia y tế khuyến cáo người mắc các bệnh lý về xương khớp nên dùng thực phẩm chức năng thường xuyên, đặc biệt với các sản phẩm có chứa các thành phần như Glucosamine HCl, Collagen túyp II, MSM, Chondroitin sulfate, Hyaluronic acid, D-calcium….

Đây là những thành phần rất quan trọng cho hệ xương khớp, giúp nuôi dưỡng xương khớp tái tạo chất nhờn, tăng cường sự gắn kết giữa cơ – gân – sụn khớp. Tái tạo sụn khớp, giúp xương chắc khỏe, phòng và chống các bệnh lý viêm khớp, thoái khóa, thoát vị đĩa đệm…

Xem video: Bệnh viêm xương khớp của bác sĩ Nguyễn Y Đức để các bạn hiểu được bản chất của bệnh và hướng điều trị hiệu quả.

Gợi ý các thành phần cần thiết cho bệnh viêm khớp: Glucosamin, Collagen túyp II, MSM (Methylsulfonylmethane), Chondroitin sulfate, Hyaluronic acid…

6.4. Điều trị viêm khớp bằng thuốc đông y.

Đông y là một trong những biện pháp điều trị hiệu quả cho các bệnh lý trong đó có bệnh viêm khớp

Ưu điểm của chữa bệnh bằng đông y
– Thành phần được bào chế từ các loại thực vật từ thiên nhiên.
– Tính an toàn cao
– Tác dụng điều hòa cho toàn thân

Bên cạnh những ưu điểm thì hiện nay đông y đang mắc phải những nhược điểm như sau:

– Tác dụng chậm
– Liều lượng dùng khá nhiều
– Nhiều tạp chất
– Nguyên liệu ngày càng hiếm + Sử dụng nhiều hóa chất trong việc trồng và bảo vệ nghuyên liệu.
– Các bài thuốc tốt ngày càng thất truyền

6.5. Điều trị viêm khớp bằng thuốc nam.

Những bài thuốc nam được biết như phương thuốc lành tính, vì có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên, cho nên thích hợp dùng để điều trị thoái hóa khớp háng lâu dài mà không sợ bị tác dụng phụ và tiết kiệm được nhiều chi phí..

Tuy không thể chữa bệnh tận gốc nhưng có thế giúp giảm đau, giúp người bệnh vận động dễ dàng…

Điều trị viêm khớp bằng thuốc năm cũng tương tư như đông y, rất kì công và kết quả chậm.

Chỉ áp dụng được cho những trường hợp viêm khớp nhẹ, mới bị…

Chú ý: Để điều trị hiệu quả bệnh viêm khớp bằng thuốc nam và đông y. Người bệnh không nên tự ý làm theo các bài báo trên mạng. Không nên tự ý mua nguyên liệu về pha chế.

Người bệnh nên tìm đến cơ sở bán, chữa bệnh uy tín. Gặp trực tiếp các thầy thuốc để được thăm khám và bốc thuốc.

7. Các bệnh viêm khớp phổ biến nhất.

Bệnh viêm khớp là bệnh rất phổ biến, với số lượng người mắc bệnh rất nhiều chỉ đứng hàng thứ hai sau bệnh tim mạch. Những người mắc bệnh này thường bị tổn thương ở các khớp ngón tay, cổ tay, đầu gối, háng… gây nên tình trạng đau nhức, khó khăn trong cử động và đôi khi bị tàn phế do khớp bị biến dạng.

Thuật ngữ “bệnh viêm khớp” không chỉ là một bệnh mà có trên 100 loại bệnh viêm khớp khác nhau. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một số bệnh viêm khớp thường gặp nhất sau đây.

cac benh viem khop
Các bệnh viêm khớp phổ biến nhất

7.1. Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một dạng bệnh lý viêm khớp mạn tính, có tính tự miễn với các biểu hiện như đau nhức, sưng, nóng đỏ, đôi khi còn bị cứng khớp, khó cử động. Bệnh phát sinh bởi sự tổn thương khớp ở một số bộ phận như màng hoạt dịch, đĩa đệm, sụn khớp, xương dưới sụn, đầu xương, gân, cơ,… do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.

Viêm khớp dạng thấp có thể xảy ra tại 1 khớp hoặc trên nhiều khớp khác nhau theo từng thời gian nhất định, nữ giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới. Bệnh dễ phát sinh nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.

Xem thêm >>>Tổng quan chi tiết về bệnh viêm khớp dạng thấp

7.2. Viêm đa khớp

Viêm đa khớp là tình trạng chấn thương, hư hại nhiều khớp trên cơ thể cùng lúc (có ít nhất từ 5 khớp trở lên, khi khớp này khỏi thì khớp ở vị trí khác sẽ phát sinh bệnh). Bệnh lý này gây đau nhức, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh nếu không điều trị sớm.

Vị trí các khớp bị tổn thương thường gặp nhất là khớp gối, cánh tay, bàn tay, khớp vai, ngón chân, bàn chân, cột sống, khớp háng,… Do đây là những khớp phải vận động nhiều và dễ gặp chấn thương (do tai nạn, va đập mạnh, té ngã) hoặc mắc một số bệnh lý cơ xương khớp như: thoái hóa xương khớp, thoát vị đĩa đệm, xơ cứng khớp,…

Xem thêm >>>Tổng quan chi tiết về bệnh viêm đa khớp

7.3. Viêm khớp gối

Khớp gối là bộ phận thường xuyên gánh chịu nhiều áp lực từ trọng lượng của cơ thể cũng như các hoạt động đi đứng, chạy nhảy, leo cầu thang,… Chính vì thế, khớp gối dễ gặp tổn thương và phát sinh các cơn đau nhức khó chịu, trong đó viêm khớp gối là một trong những triệu chứng thường gặp nhất.

Theo thống kê có khoảng 50% trường hợp người trưởng thành mắc các triệu chứng đau nhức khớp gối (nặng hoặc nhẹ), tuy nhiên đa phần đều ít quan tâm hoặc không xác định được nguyên nhân gây đau là do đâu. Trên thực tế, nếu nắm rõ các dấu hiệu viêm khớp gối, người bệnh hoàn toàn có thể tự nhận biết đúng bệnh và có biện pháp điều trị từ sớm.

Xem thêm >>> Thông tin chi tiết về bệnh viêm khớp gối và cách điều trị

7.4. Viêm đa khớp dạng thấp

Viêm đa khớp dạng thấp là một bệnh xương khớp thuộc thể tự miễn. Hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc chẩn đoán và điều trị căn bệnh này. Viêm khớp dạng thấp không đến từ một căn nguyên cụ thể mà hình thành do sự tham gia của nhiều yếu tố khác nhau, từ đó dẫn đến một dạng viêm không đặc hiệu và mạn tính.

Ở người bị viêm đa khớp dạng thấp, màng hoạt dịch khớp bị ăn mòn ở các khớp ngoại biên, đối xứng. Mức độ ảnh hưởng ở nhiều vị trí khớp khác nhau, thường gặp nhất là các vị trí như khớp bàn tay, viêm khớp cổ tay, mắt cá chân và bàn chân. Bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe sụn khớp, xương dưới sụn, màng hoạt dịch.

Theo thống kê của bệnh viện, ở nước ta hàng năm có hơn 800/1,000,000 người mắc bệnh viêm đa khớp dạng thấp, phần lớn bệnh nhân có độ tuổi từ 15 trở lên. Đa số bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp rơi vào nhóm tuổi trung niên. Đây là một con số rất đáng chú ý.

Xem thêm >>>Tổng quan chi tiết từ A-Z bệnh viêm đa khớp dạng thấp

7.5. Viêm khớp thái dương hàm.

Viêm khớp thái dương hàm là tình trạng đau có chu kỳ, xuất hiện co thắt cơ cũng như mất cân bằng khớp nối giữa xương hàm dưới và xương sọ. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh như: Nhiễm khuẩn, sau chấn thương, viêm khớp dạng thấp hay thoái hóa khớp…

Ngoài ra, bệnh cũng do chấn thương sau tai nạn xe, há miệng rộng đột ngột hoặc nhai kẹo cao su quá nhiều. Một số trường hợp mắc bệnh sau nhổ răng hoặc do răng mọc lệch, chen chúc làm sai khớp cắn.

Một số biểu hiện của bệnh.
– Đau một bên, hai bên mặt. Ở giai đoạn đầu, các cơn đau chỉ nhẹ, thoáng qua, càng để lâu cơn đau càng xuất hiện nhiều nhất là khi nhai làm cử động bị giới hạn.

– Đau hoặc khó chịu trong khớp hàm, cơ nhai. Phát ra tiếng lục cục lúc nhai

– Cảm giác mỏi mặt, sưng mặt phía bên khớp thái dương bị viêm.

– Xuất hiện tình trạng đau răng, đau tai, ù tai, chóng mặt

– Biến chứng của bệnh gây ra giãn khớp, trật khớp và dính khớp. Nguy hiểm hơn là thủng đĩa khớp gây phá hủy đầu xương, làm xơ cứng làm cho người bệnh không thể há miệng được.

Xem thêm >>> Tổng quan về bệnh viêm khớp thái dương hàm và cách điều trị

7.6. Viêm khớp háng

Viêm khớp háng là bệnh viêm khớp xương vùng háng, gây ra những cơn đau không báo trước không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cột sống mà còn gây ra rất nhiều những khó khăn trong việc đi lại, vận động. Bệnh thường gặp phải ở những người có độ tuổi từ 30 – 45 và nam giới có tỉ lệ mắc bệnh rất cao gấp khoảng 8 lần nữ giới.

Nguyên nhân gây ra viêm khớp háng có thể là do một trong những yếu tố sau đây:
– Do chấn thương: Trong quá trình lao động, vui chơi, tập luyện thể thao hay gặp tai nạn bất ngờ gây tổn thương tới khớp háng thì lâu ngày sẽ dẫn tới viêm đau.

– Do quá trình lão hóa: Khi tuổi tác càng cao thì quá trình lão hóa càng diễn ra mạnh mẽ, kéo theo các bệnh về xương khớp, trong đó có bệnh viêm khớp háng.

– Do thừa cân hay mắc bệnh béo phì: Khi trọng lượng cơ thể quá lớn thì sẽ làm tăng áp lực cũng như sức ép lên xương khớp và dễ dẫn tới tổn thương.

– Do di truyền: Việc các sụn khớp khiếm khuyết bẩm sinh không đảm bảo cho các hoạt động của xương khớp và khiến nguy cơ mắc bệnh tăng cao.

– Viêm khớp dạng thấp: Cũng là nguyên nhân gây viêm khớp háng.

– Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi: Khi mạch máu nuôi chỏm xương đùi bị tổn thương do một nguyên nhân nào đó, dẫn đến phần chỏm xương đùi không có máu đến nuôi nên dần hoại tử.

Xem thêm >>>Tổng quan kiến thức bệnh viêm khớp háng và cách điều trị hiệu quả

7.7. Viêm khớp cùng chậu

Hai khớp cùng chậu nằm ở phía sau, giữa hai mông, nơi tiếp giáp giữa xương cùng cụt nằm dưới cột sống thắt lưng và phía sau của hai xương cánh chậu. Khi khớp cùng chậu bị viêm, bệnh nhân bị đau ở vùng cột sống thắt lưng cùng, giữa hai mông, vùng chậu hông kèm theo teo cơ mông.

Vì vậy, bệnh dễ bị nhầm với đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng hoặc đau thần kinh tọa.

Viêm khớp cùng chậu thường xảy ra sau khi bệnh nhân bị mắc các bệnh ở đại tràng như viêm đại trực tràng, viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục. Phụ nữ trong thời gian mang thai, khi thai lớn, chèn ép tiểu khung, gây ứ huyết vùng khung chậu, chèn ép bàng quang nên việc thải tiết nước tiểu khó khăn, dễ gây nhiễm khuẩn ngược dòng.

Từ chỗ nhiễm khuẩn chỉ khu trú trong vùng sinh dục tiết niệu, dần dần lan đến vùng khớp cùng chậu. Do đó, viêm khớp cùng chậu đặc biệt hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thời kỳ mang thai, sau khi sinh.

Xem thêm >>>Tổng quan chi tiết bệnh viêm khớp cùng chậu và phác đồ điều trị dứt điểm

7.8. Viêm khớp vai.

Viêm khớp vai là tình trạng đau quanh khớp ở vùng vai, nguyên nhân là do tổn thương các phần mềm quanh khớp gồm gân, cơ dây chằng, viêm bao khớp, sụn khớp và màng dịch họa.

Khi mắc bệnh, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau âm ỉ xung quanh các khớp, lúc đầu là những cơn đau nhẹ xung quanh vai. Khi bệnh phát triển có thể gây ra chứng viêm và co thắt bao khớp gây đau và hạn chế vận động của khớp vai.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm khớp vai là do tổn thương các phần mềm quanh khớp gồm gân, cơ dây chằng, viêm bao khớp, sụn khớp và màng họat dịch. Người bệnh có thể bị viêm khớp vai phải hoặc viêm khớp vai trái, thậm chí viêm cả hai bên.

Cảm nhận rõ nhất là những cơn đau âm ỉ xung quanh các khớp, lúc đầu là những cơn đau nhẹ xung quanh vai. Khi bệnh phát triển có thể gây ra chứng viêm và co thắt bao khớp gây đau và hạn chế vận động của khớp vai.

Xem ngay >>>Chi tiết từ A-Z bệnh viêm khớp vai.

7.9. Viêm khớp cổ chân

Viêm khớp cổ chân là khi phần sụn khớp và phần xương dưới sụn của khớp cổ chân gặp chấn thương hoặc bị thoái hóa do bệnh lý, do cơ thể con người bước vào quá trình lão hóa thì chúng sẽ dần bị viêm nhiễm, tình trạng này gây ra bệnh viêm khớp cổ chân. Bệnh không chỉ làm thay đối cấu trúc các bộ phận ở khớp cổ chân mà còn gây đau đớn, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, giảm chất lượng cuộc sống.

Bệnh còn được xem là một dạng bệnh của thoái hóa xương khớp, với các hội chứng tương tự như bệnh gai cột sống.

Đối tượng dễ mắc bệnh là những người trong độ tuổi từ 40 trở lên, tuổi càng cao thì khả năng mắc bệnh càng tăng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp do bị chấn thương nên bệnh cũng có thể bắt gặp ở những người trẻ tuổi.

Xem thêm >>>Chi tiết về bệnh viêm khớp cổ chân và những lưu ý cần biết khi mắc bệnh

7.10. Viêm khớp cổ tay

Viêm khớp cổ tay là tình trạng bệnh về khớp thường gặp gây đau đớn cũng như khó khăn trong việc cầm nắm, di chuyển khớp cổ tay. Điều này không chỉ ảnh hưởng tới sinh hoạt thường ngày mà còn gây ra những khó khăn trong công việc của người bệnh. Viêm khớp cổ tay có thể gặp ở cả nam và nữ, không phân biệt về tuổi tác hay giới tính.

Tình trạng viêm khớp cổ tay là tình trạng khá phổ biến ở nhiều lứa tuổi hiện nay, không chỉ gây ra những cơn đau mà còn làm ảnh hưởng đến quá trình vận động của người bệnh. Chính vì vậy việc chữa viêm khớp cổ tay đã trở thành mối quan tâm của không ít người trong xã hội.

Xem ngay >>> Tổng quan chi tiết từ A-Z bệnh viêm khớp cổ tay

7.11. Viêm khớp ngón tay

Viêm khớp ngón tay có thể xảy ra khi cơ thể thiếu canxi. Bệnh thường gặp ở những người cao tuổi và phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh. Khi đó viêm, đau tại một hoặc nhiều đốt ngón tay có thể xảy ra. Để cải thiện, mọi người hãy đi khám và tiến hành bổ sung với lượng đầy đủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Xem ngay >>> Viêm khớp ngón tay – tổng quan chi tiết về viêm khớp ngón tay

 

8. Bệnh viêm khớp nên ăn gì và không nên ăn gì?

Ăn uống cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về xương khớp. Trong đó có bệnh viêm khớp. Vậy người bệnh viêm xương khớp nên ăn gì và không nên ăn gì?

8.1. Bệnh viêm xương khớp không nên ăn.

– Thực phẩm chứa nhiều photpho: Thông thường, canxi và photpho luôn ổn định ở tỷ lệ 2:1, khi hàm lượng photpho tăng cao thì canxi sụt giảm, trong khi người bị viêm khớp rất cần canxi để phục hồi, vì thế cần tránh xa:

+ Không nên ăn nội tạng động vật, các loại đậu chứa nhiều photpho, thịt đã được chế biến sẵn.

+ Hạn chế ăn nhiều muối, uống rượu bia, các thực phẩm có hàm lượng đường cao, bột ngọt,… vì chúng gây mất canxi, khiến xương yếu và giòn hơn.

– Thực phẩm làm tăng mỡ trong máu: Hàm lượng mỡ trong máu cao sẽ khiến quá trình điều trị và phục hồi viêm khớp gặp rất nhiều khó khăn, do đó để biết viêm khớp không nên ăn gì, bạn cần tránh:

+ Không ăn thực phẩm làm tăng hàm lượng lipit trong máu như mỡ động vật, bơ động vật, đồ ăn nhiều dầu mỡ.

+ Thịt đỏ chứ nhiều axit uric có thể khiến tình trạng viêm khớp phát triển nghiêm trọng hơn.

– Thực phẩm dễ gây sưng, viêm: Nếu sử dụng nhiều những loại thực phẩm sau, chắc hẳn bạn sẽ trải qua những cơn đau nhức khớp rất khó chịu, kèm theo tình trạng sưng nề và nhiều hệ lụy phức tạp khác:

+ Cần loại bỏ bột mì khỏi khẩu phần ăn, vì chúng có thể khiến tình trạng viêm sưng khớp nghiêm trọng hơn.

+ Thực phẩm giàu axit oxalic như việt quất, mận, củ cải,…
+ Sữa và các chế phẩm từ sữa, bột nếp, bắp (ngô).
+ Cà phê, rượu bia, các loại nước có gas, soda,…
+ Các loại hải sản như cua, sò, lươn, trạch, tôm,…

Một số thực phẩm khác: Nên hạn chế sử dụng một số thực phẩm như cà chua, khoai tây, trái cây nhiều đường (chuối, dứa, lê, dưa hấu,…), thức ăn nhanh (chế biến sẵn),…

8.2. Bệnh viêm xương khớp nên ăn.

– Thực phẩm giàu axit béo omega3
Các loại thực phẩm như cá bơn, cá trích, cá ngừ, cá hồi, cá mòi, cá thu, cá nước lạnh và một số quả như quả óc chó, dầu hạt cải, hạt lanh, dầu hạt lanh đều giàu các chất đổ thành các axit béo omega3, rất tốt cho người bị viêm khớp. Omega 3 còn tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, phòng nhiều bệnh khác.

– Các loại ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp chất xơ, khoáng chất và chất chống oxy hóa. Các ngũ cốc còn chứa nhiều carbohydrate phức, mang lại nguồn năng lượng tuyệt vời cho người bệnh. Một số ngũ cốc người bệnh nên ăn như: gạo lứt, lúa mì, lúa mạch, bắp rang…

– Các loại trà
Trà xanh hay trà thảo dược cũng rất tốt cho người bị viêm khớp. Chúng có tác dụng thanh lọc cơ thể, kháng viêm, tốt cho người bệnh khớp. Ngoài trà, người bệnh nên bổ sung thêm nước để tăng cường việc tái tạo lớp sụn giữa các khớp xương.

– Các loại thực phẩm giàu vitamin C, E và beta-carotene ví dụ như cam và quả kiwi cũng giúp cho bệnh nhân bớt đau do viêm khớp.

– Người bị viêm khớp có thể ăn được trứng vì nó không gây hại gì mà lại còn chứa nhiều chất dinh dưỡng.

-Nên ăn các loại rau củ có màu xanh như súp lơ, bắp cải…hoặc ăn bí ngô cũng được.

-Nên ăn các loại trái cây có nhiều vitamin C như kiwi, bưởi, chanh. Còn các loại hoa quả như dứa, lê, chuối, cam, đào thì không nên ăn nhiều vì nó có hàm lượng đường cao…

9. Những ai dễ bị mắc bệnh viêm khớp.

Bệnh tật sẽ không loại bỏ bất kì một đối tượng nào hết. Ai cũng có thể mắc bệnh, nhưng phổ biến nhất và dễ mắc bệnh về xương khớp nhất là những đối tượng sau đây.

– Người béo phì.
Người béo phì ngoài những nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, hô hấp, rối loạn chuyển hóa thì bệnh xương khớp cũng là một trong những nguy cơ có thể mắc. Khi cơ thể thừa cân, dẫn đến lười vận động, nhiều năng lượng thừa, mất cân bằng cơ thể.

Ngoài ra, do hệ xương phải chống đỡ trọng lượng lớn của cơ thể một thời gian dài, xương dễ dàng bị thoái hóa, dễ nứt gãy khi bị tác động, nhất là các khớp háng, gối và cổ chân. Mật độ xương ở người béo cao hơn so với người bình thường, khi không được phơi nắng giàu vitamin D, thì chất lượng xương sẽ giảm.

Hơn nữa, người béo phì thường ăn nhiều chất đạm, chất béo gây tăng acid uric dẫn đến bệnh gút, triệu chứng là viêm khớp cấp tính, đau nhức, tái phát nhiều lần. Một số bệnh phổ biến về xương khớp ở người béo phì đó là thoái hóa khớp, gút, biến dạng khớp…

– Người có công việc ngồi nhiều, ít vận động
Các công việc văn phòng khiến bạn phải ngồi tới cả ngày trời, không được vận động thường xuyên, khiến xương bị yếu, giòn và dễ gãy hơn.

Bệnh thường bắt đầu với các triệu chứng đau mỏi, nhức vai, lưng và hầu hết đều bị xem nhẹ. Dẫn đến khi tình trạng nghiêm trọng hơn đồng nghĩa việc điều trị càng trở nên khó khăn.

Cùng với lý do đó, những người làm việc suốt tại văn phòng, nơi kín ánh nắng mặt trời khiến thiếu hụt vitamin D làm giảm mật độ xương. Các bệnh thường gặp ở người công sở, có công việc ngồi nhiều đó là đau thắt lưng, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, đau gáy, thoái hóa khớp,…

– Gia đình có tiền sử bệnh xương khớp
Trong gia đình nếu có các thành viên mắc bệnh xương khớp như viêm khớp dạng thấp, bệnh loãng xương, đau xương, …thì các thành viên còn lại cũng có nguy cơ mắc phải cao.

Đây là các bệnh có tính di truyền. Vì vậy, nếu gia đình bạn có tiền sử bệnh xương khớp, bạn nên đi kiểm tra thường xuyên nếu có dấu hiệu đau, nhức xương không do chấn thương hoặc nguyên nhân nào khác.

– Người cao tuổi
Viêm khớp hay những bệnh về xương là chuyện khó tránh khỏi, khi quá trình lão hóa cơ thể bắt đầu tăng mạnh, chức năng vận động suy giảm, xương trở nên yếu và dễ gãy hơn.

Chính vì vậy, cần cẩn trọng khi người cao tuổi muốn tập luyện thể dục thể thao hay di chuyển nhiều, không mang vác vật nặng hay làm việc nhọc. Thời tiết thay đổi thất thường cũng là một yếu tố khiến triệu chứng đau nhức xương nặng hơn và trở nên mạn tính.

Cần đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ để điều trị kịp thời các bệnh về xương khớp. Sẽ rất khó khăn nếu chức năng vận động cơ thể không hoạt động bình thường.

– Phụ nữ
Hầu hết các loại viêm khớp thường xuất hiện phổ biến ở nữ giới (60% người bị viêm khớp là phụ nữ), còn bệnh gout thường gặp ở nam giới.

Viêm khớp xảy ra ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, trước 30 tuổi nam giới thường hay mắc; sau 30 tuổi, viêm khớp phổ biến ở phụ nữ.

– Chơi thể thao quá mức
Với những vận động viên, cầu thủ hoạt động trong lĩnh vực thể thao đều dễ dàng mắc các bệnh về xương khớp. Thường là những vận động viên môn cử tạ, cầu thủ đá bóng, nhảy xà, nhảy cao… là những người dễ mắc nhất.

Nguyên nhân là do cơ thể hoạt động quá nhiều, quá sức dẫn đến xương khớp dễ dàng bị suy yếu về sau. Ngoài ra, còn do trong quá trình tập luyện cũng như thi đấu, họ thường bị các chấn thương về xương, trong đó thường gặp nhất là nứt xương và đứt dây chằng.

Đây chính là một trong những nỗi khổ nghề nghiệp đằng sau những vinh quang mà họ phải chịu đựng.

Với những người trong lĩnh vực thể thao, họ nên có chế độ ăn uống và luyện tập một cách lành mạnh và phù hợp để cơ thể được khỏe mạnh. Dành thời gian hợp lý để nghỉ ngơi giúp hồi phục sức khỏe.

Để phòng bệnh viêm khớp hiệu quả nhất các chuyên gia y tế khuyên chúng ta nên tập thói quen sử dụng các sản phẩm, TPCN bổ xương khớp hàng ngày để bổ xung dinh dưỡng cho xương khớp chắc khỏe.

10. Cách phòng bệnh viêm khớp

Việc phòng tránh bệnh này là một việc làm cần phải được chú ý nhất, để có thể ngăn chặn chặn bệnh trước khi bệnh mang lại hậu quả tới sức khỏe của cơ thể. Cùng tìm hiểu các cách phòng tránh dưới đây để có thể tránh xa bệnh viêm khớp này.

– Giảm cân nặng.
Khi cơ thể bạn béo lên nhanh, các khớp xương sẽ phải chịu thiệt thòi vì sức nặng của cơ thể đè lên chúng, nhất là vùng khớp lưng, khớp háng, khớp gối và khớp bàn chân.

Giảm cân sẽ làm giảm trọng lượng chèn lên các xương, khớp điều này giúp các xương, các khớp không phải gánh chịu một áp lực quá lớn, giảm nguy cơ mắc bệnh viêm khớp.

– Tập thể dục.
Việc luyện tập giúp máu huyết lưu thông góp phần tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Vận động làm chậm quá trình lão hóa của xương khớp giúp bảo vệ bạn khỏi những cơn đau và sự bất tiện của bệnh xương khớp.

Tuy nhiên, chỉ nên tập luyện với cường độ nhẹ sau đó tăng dần để cải thiện sự dẻo dai của xương khớp. Một số môn thể thao được khuyến khích tập luyện giúp hạn chế bệnh viêm khớp là: bơi lội, đi xe đạp, đi bộ.

– Căng duỗi
Căng duỗi khớp sẽ giúp cơ bắp được tăng cường và củng cố các khớp. Lưu ý là phải khởi động kỹ các khớp trước khi thực hiện bài tập căng duỗi nếu không sẽ có thể dẫn tới kết quả ngược.

– Chế độ ăn uống hợp lý
Xương cần một lượng lớn dinh dưỡng để khỏe mạnh. Vì thế các thực phẩm giàu vitamin C và E, Canxi sẽ hỗ trợ cho hệ khớp trong cơ thể không bị sớm suy thoái. Nên uống 2-3 ly sữa mỗi ngày để bổ sung khoáng chất, Canxi giúp hệ xương chắc khỏe. Tránh ăn quá mặn, quá ngọt vì chúng có thể khiến cơ thể bạn không thể hấp thụ Canxi có trong thức ăn.

– Uống nhiều nước
Nước chiếm 70% thành phần của sụn và duy trì sự trơn tru giữa 2 đầu xương. Cần uống nước đầy đủ, nhất là về mùa đông không nên ngại uống nước.

Không nên uống rượu và các chất kích thích thần kinh vì chúng có thể gây co cứng cơ, lâu dài làm hại đến các khớp xương.

– Tránh các tư thế không đúng trong sinh hoạt
Tư thế tốt nhất cho các khớp xương chính là đứng thẳng. Khi bạn đứng thẳng, diện tích tiếp xúc giữa hai mặt khớp đạt mức cao nhất, hạn chế tối đa lực đè ép lên các khớp xương.

Ngoài ra, nó còn tạo sự cân bằng lực giữa các dây chằng và cơ bắp quanh khớp, giúp giảm bớt nhiều nhất lực đè ép lên hai mặt sụn khớp.

– Không mang vác vật nặng
Mang vác vật nặng có thể dẫn đến tổn thương khớp gây ra đau nhức. Điều này chuyển biến xấu hơn khi những lỗ tổn thương nhỏ phát triển lớn trên mặt sụn khớp, dẫn đến thoái hóa khớp.

Tham khảo >>> Các loại thuốc xương khớp tốt nhất hiện nay trên thị trường

Facebook Comments

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of