Viêm Thận – Tổng Quan Chi Tiết Về Bệnh Viêm Thận Bạn Cần Biết

0
viem than
5 (100%) 1 vote

Viêm thận cũng như một số căn bệnh khác có diễn biến âm thầm khó phát hiện.Người bị bệnh viêm thận có nghĩa là bạn đang bị nhiễm trùng thận. Việc phát hiện sớm bệnh viêm thận giúp bạn hạn chế được quá trình tiến triển của bệnh cũng như có các cách điều trị, đối phó với căn bệnh này hiệu quả. Hãy cùng tham khảo bài chia sẻ sau đây để hiểu rõ hơn về căn bệnh suy thận này.

1. Bệnh viêm thận là gì?

Viêm thận là tình trạng viêm thường gặp do nhiễm khuẩn hoặc do ngộ độc thuốc, hóa chất. Viêm thận chia thành hai dạng, đó là viêm cầu thận cấp và viêm cầu thận mạn tính.

+ Viêm cầu thận cấp: Viêm cầu thận cấp thường không được gọi là một căn bệnh mà là một hội chứng vô cùng đặc biệt. Cơ thể của bạn sẽ miễn dịch và gây ra tình trạng viêm cũng như là tăng sinh mô cầu làm tổn thương túi mao quản. Theo các chuyên gia cho biết đây là một trong những căn bệnh khá nghiêm trọng và có sức tàn phá lớn đối với cơ thể.

Viêm cầu thận cấp tính sẽ xảy ra khi các cầu thận của cả hai quả thận trong cơ thể nếu bị viêm nhiễm và dẫn tới mất dần chức năng loại bỏ các chất thải khỏi cơ thể.

+ Viêm cầu thận mạn tính: là một tập hợp các bệnh về thận, trong đó các cầu thận, cụm vòng của các mao mạch được tìm thấy trong vỏ quả thận có chức năng loại bỏ chất thải dưới dạng nước tiểu, dần dần bị hư hại theo thời gian.

Viêm cầu thận mạn tính là một tình trạng kéo dài. Bệnh này là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra suy thận mạn tính cũng như bệnh thận giai đoạn cuối.

2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm thận

– Nhiễm trùng:
Liên cầu khuẩn viêm cầu thận. Viêm cầu thận có thể phát triển sau khi bị bệnh ở cổ họng, hoặc hiếm khi trên da (chốc lở). Viêm cầu thận sau nhiễm trùng đang trở thành ít phổ biến ở Hoa Kỳ, nhiều khả năng vì điều trị kháng sinh nhanh chóng và đầy đủ cho hầu hết các nhiễm khuẩn liên cầu khuẩn.

Vi khuẩn viêm nội tâm mạc. Vi khuẩn đôi khi có thể lan truyền qua máu và trong tim, gây ra nhiễm trùng một hay nhiều van tim. Những người có nguy cơ cao nhất là những người có khuyết tật tim, như van tim bị tổn thương hoặc nhân tạo.

Nhiễm virus. Trong số những người nhiễm virus có thể gây ra viêm cầu thận là các virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) gây ra AIDS, và các virus bệnh viêm gan B và viêm gan C, chủ yếu ảnh hưởng đến gan.

– Bệnh miễn dịch:
Lupus. Một bệnh viêm mãn tính, bệnh Lupus có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể, bao gồm da, khớp, thận, tế bào máu, tim và phổi.

Hội chứng Goodpasture. Một rối loạn miễn dịch phổi hiếm có thể bắt chước viêm phổi, hội chứng Goodpasture gây chảy máu (xuất huyết) vào phổi cũng như viêm cầu thận.

Bệnh lí thận IgA. Đặc trưng bởi thường xuyên tiểu máu, bệnh cầu thận này chủ yếu từ các globulin miễn dịch A (IgA) trong tiểu cầu. Bệnh lí thận IgA có thể tiến triển trong nhiều năm không có triệu chứng đáng chú ý. Rối loạn này có vẻ phổ biến hơn ở nam nhiều hơn nữ.

– Viêm mạch (Vasculitis):
Bệnh Polyarteritis. Đây dạng viêm mạch ảnh hưởng đến các mạch máu nhỏ và vừa ở nhiều nơi trên cơ thể, chẳng hạn như tim, thận và ruột.

U hạt Wegener. Đây dạng viêm mạch ảnh hưởng đến các mạch máu nhỏ và vừa trong phổi, đường hô hấp trên và thận.

– Bệnh miễn dịch
Bệnh Lupus ban đỏ: Một bệnh viêm mãn tính có thể ảnh hưởng nhiều đến các bộ phận của cơ thể bao gồm da, khớp, thận, tim, các tế bào máu và phổi

Hội chứng Goodpasture. Một chứng rối loạn miễn dịch phổi hiếm gặp khá giống với viêm phổi, hội chứng này gây ra chảy máu trong phổi cũng như bệnh viêm cầu thận.

– Bệnh thận do huyết áp cao
Huyết áp cao sẽ làm giảm khả năng hoạt động bình thường của thận và có thể làm hỏng thận do không thể xử lý natri

– Bệnh thận do tiểu đường
Thường những người mắc benh tieu duong sẽ mất khoảng vài năm để phát triển thành bệnh viêm cầu thận nếu như không điều trị bệnh tiểu đường kịp thời.

Ngoài các nguyên nhân đã được liệt kê ở trên, viêm cầu thận còn liên quan đến một vài bệnh ung thư như đa u tủy, ung thư phổi và bệnh bạch cầu mãn tính.

Viêm cầu thận mãn tính đôi khi phát triển sau khi viêm cầu thận cấp tính. Ở một số người không có tiền sử bệnh thận, do đó, dấu hiệu đầu tiên của viêm cầu thận mãn tính là suy thận mãn tính. Không thường xuyên, viêm cầu thận mãn tính di truyền trong gia đình. Một hình thức kế thừa là hội chứng Alport, cũng có thể liên quan đến suy giảm thính giác hoặc thị giác.

3. Triệu chứng bệnh viêm thận

– Phù:
Phù rất thường gặp, là dấu hiệu đầu tiên mà người bệnh có thể cảm nhận được. Người mắc bệnh có cảm giác nặng mặt, soi gương thấy hai mí mắt sưng nề, hai chân phù, rõ nhất là quanh cổ chân.

Ngoài nhìn thấy chân phù to bằng mắt thường, có thể kiểm tra bằng cách ấn mạnh ngón cái vào vị trí trước xương chày chạy quanh mắt cá, thấy da thịt mềm, vết ấn lõm rõ, lâu sau mới hồi lại. Thường phù nhiều về sáng, chiều tối giảm phù. Tuy nhiên, dấu hiệu này thường gặp trong 10 ngày đầu, sẽ giảm đi nhanh chóng khi người bệnh tiểu nhiều. Tiểu nhiều là sự mở đầu của sự hồi phục về lâm sàng: phù giảm, huyết áp giảm, người bệnh có cảm giác dễ chịu, nhẹ nhõm, ăn ngon.

– Tiểu ra máu:
Tiểu ra máu toàn bãi, nước tiểu có màu đỏ đục như nước rửa thịt. Mỗi ngày đi tiểu ra máu toàn bãi 1-2 lần, không thường xuyên, xuất hiện trong tuần đầu, nhưng có thể xuất hiện trở lại trong 2-3 tuần. Số lần tiểu ra máu thưa dần, 3-4 ngày bị một lần rồi hết hẳn.

Tiểu ra máu trong viêm cầu thận cấp tính không ảnh hưởng đến tình trạng chung của cơ thể. Tiểu ra máu là một dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp tính.

– Tiểu ít (thiểu niệu, vô niệu):
Tình trạng thiểu niệu bao giờ cũng có, khối lượng nước tiểu dưới 500ml/ngày, thường gặp trong tuần đầu của bệnh và kéo dài trong 3-4 ngày, không có tăng ure và creatinin máu hoặc là tăng không đáng kể. Tình trạng thiểu niệu có thể tái phát trở lại trong 2-3 tuần đầu. Một số trường hợp xuất hiện suy thận cấp tính, thiểu niệu, vô niệu kéo dài tăng urê, creatinin máu. Nếu suy thận cấp tái diễn nhiều đợt là một dấu hiệu xấu, nguy cơ có thể dẫn đến viêm cầu thận tiến triển nhanh, viêm cầu thận mạn…

Biến đổi nước tiểu:
Nước tiểu màu vàng, số lượng ít, có protein niệu (đạm trong nước tiểu). Thời gian tồn tại của đạm có ý nghĩa tiên lượng của bệnh và là yếu tố quan trọng để đánh giá kết quả điều trị.

– Tăng huyết áp:
Tăng huyết áp là triệu chứng thường gặp, chiếm tới 50% trong các trường hợp viêm cầu thận cấp. Tăng huyết áp dao dộng ở trẻ em 140/90mmHg, ở người lớn 160/90mmHg. Một số trường hợp tăng huyết áp kịch phát và tương đối hằng định kéo dài trong nhiều ngày với huyết áp khoảng 180/100mmHg, người bệnh có cảm giác đau đầu dữ dội, choáng váng, co giật, hôn mê do phù não có thể dẫn đến tử vong.

– Suy tim:
Suy tim thường kèm với tăng huyết áp kịch phát, do tăng khối lượng tuần hoàn đột ngột và cũng có thể do bệnh lý cơ tim trong viêm cầu thận cấp tính. Suy tim cấp tính với biểu hiện khó thở, không nằm được và có thể dẫn đến phù phổi: người bệnh khó thở dữ dội, toát mồ hôi, thở nhanh và nông, co rút hố trên ức, hố trên đòn, co rút khoang gian sườn; ho và khạc ra bọt màu hồng. Nếu không được cấp cứu kịp thời thì người bệnh sẽ tử vong.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng khác như: Sốt nhẹ (37,5-38,5 độ C); đau tức vùng thận,có thể có cơn đau quặn thận; đau bụng, bụng trướng nhẹ, buồn nôn, đi lỏng, không ít trường hợp viêm cầu thận cấp mở đầu bằng cơn đau bụng cấp tính.

4. Thuốc điều trị bệnh viêm thận tốt nhất hiện nay

5. Bệnh viêm thận có nguy hiểm không?

Viêm cầu thận là căn bệnh khá nguy hiểm. Khi mắc phải căn bệnh này thận sẽ mất dần các chức năng loại bỏ chất thải và các chất lỏng dư thừa qua đường nước tiểu. Nguyên nhân gây bệnh là thường do người bệnh bị nhiễm vi rút hoặc do mắc các bệnh như bệnh lupus ban đỏ, bệnh tiểu đường… Bệnh thường gây phù, cao huyết áp và khiến người bệnh bị đau lưng, mệt mỏi. Sau đợt phát triển cấp tính, bệnh sẽ phát triển từ từ lên bán cấp tính rồi thành mạn tính rất khó chữa trị.

Các biến chứng của viêm cầu thận có thể bao gồm:

– Suy thận cấp tính:
Mất chức năng ở phần lọc của niệu có thể gây ra các sản phẩm chất thải tích lũy nhanh chóng. Tình trạng này có thể có nghĩa sẽ cần phải lọc máu khẩn cấp, lọc nhân tạo là một phương tiện loại bỏ thêm chất lỏng và chất thải từ máu, thông thường bởi một máy thận nhân tạo (dialyzer).

– Suy thận mãn tính:
Trong biến chứng này đặc biệt nghiêm trọng, thận mất dần chức năng. Chức năng thận ít hơn 10 phần trăm công suất bình thường chỉ ra bệnh thận giai đoạn cuối, mà thường đòi hỏi phải chạy thận hoặc ghép thận để duy trì cuộc sống.

– Cao huyết áp:
Thiệt hại cho thận và tích tụ các kết quả của các chất thải trong máu có thể làm tăng huyết áp.

– Hội chứng thận hư:
Đây là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng có thể đi kèm với viêm cầu thận và điều kiện khác ảnh hưởng đến khả năng lọc của cầu thận. Hội chứng thận hư được đặc trưng bởi mức độ protein cao trong nước tiểu, kết quả là hàm lượng protein thấp trong máu, cholesterol máu cao; và sưng từ giữ nước (phù) của mí mắt, chân và bụng.

6. Cách điều trị bệnh viêm thận

6.1. Cách điều trị bệnh viêm thận bằng thuốc tây.

Bệnh viêm cầu thận cấp là căn bệnh tự miễn cho nên việc điều trị bệnh cũng chủ yếu sử dụng thuốc miễn dịch.Bệnh nhân hầu như là phải sử dụng thuốc miễn dịch suốt đời. Để chữa khỏi dứt điểm căn bệnh này là không thể. Các phương pháp chữa bệnh chỉ nhằm mục đích chính là hạn chế và kiểm soát các triệu chứng viêm nhiễm, giúp bệnh nhân ổn định huyết áp và ổn định nhịp tim…

Khi bệnh nhân có biểu hiện viêm nhiễm do vi khuẩn thì các loại thuốc như Cephalosporin và Penicillin, ampicillin cần thiết phải được sử dụng.Cần dùng các loại kháng sinh thích hợp tránh gây độc cho thận, sử dụng thuốc kéo dài từ 7-14 ngày.

Đối với chứng tăng huyết áp của bệnh viêm cầu thận thì chúng ta cần điều trị dứt điểm nguyên nhân gây bệnh huyết áp mới có thể trở lại bình thường.Các nhóm thuốc giúp hạ áp bệnh nhân đều có thể dùng được.

Tùy theo tình trạng bệnh cũng như các biến chứng mà bệnh gây ra , bệnh nhân sẽ được cân nhắc sử dụng các loại thuốc khác như thuốc tác dụng trung ương, thuốc phong tỏa hạch giao cảm, thuốc chẹn kênh canxi…

Trong trường hợp bệnh nhân đi tiểu ít hoặc không có nước tiểu gây biến chứng phù hoặc suy thận cấp thì phải điều trị tăng nước tiểu bằng cách tiêm thuốc lợi tiểu furosemid 2mg/kg vào tĩnh mạch của bệnh nhân.Bệnh nhân cần phải nghỉ ngơi và ăn nhạt khi có triệu chứng này.Khi có suy thận thì phải hạn chế protid trong khẩu phần thức ăn.

Các thuốc trợ tim cũng được sử dụng một cách thận trọng nhằm ổn định nhịp tim cho người bệnh.

Điều trị dứt điểm các bệnh gây viêm cầu thận như lupus ban đỏ hệ thống, đái tháo đường , hội chứng thận hư

Trong quá trình điều trị bệnh thì bệnh nhân cần có một chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ăn ít muối và uống ít nước và hạn chế chất đạm để hạn chế phù nề và cao huyết áp . Bổ sung các loại thức ăn giàu kali như đậu nành, rau dền, bắp cải, thịt bò…

6.2. Cách điều trị bệnh viêm thận bằng thuốc nam.

– Bài thuốc thứ 1: Bài thuốc từ cây muối, quýt gai, cây mực và cây nổ.

+ Công dụng của cây muối: có vị mặn và mùi thơm, loại cây này giúp điều hòa khí.

+ Công dụng của cây quýt gai: với vị cay và tính ấm, cây này thường được dùng chữa trị những căn bệnh như phong thấp, cảm ho, sốt, đau bụng, sâu răng, kiết lị, nhức đầu, sưng tấy, ứ huyết, gãy xương, hư thận, rắn cắn.

+ Công dụng của cây mực: có vị ngọt, chua và tính mát, thường dùng để chữa các bệnh như khí âm hư, sốt cao, xuất huyết và dùng để bồi bổ thận.

+ Công dụng của cây nổ: theo sách thuốc thì cây này dùng để chữa sốt, các bệnh về thận và sỏi bàng quang.

Hướng Dẫn:
+ Bẻ lấy cả cành và lá của các loại cây trên.

+ Lấy mỗi cây một ít rồi đem sao và sấy khô.

+ Cuối cùng, cho tất cả vào ấm đất, sắc từ 6 chén nước xuống còn 1 chén cho người bệnh uống mỗi ngày.

– Bài thuốc thứ 2: Bài thuốc từ cây cỏ mực và đỗ đen.
Cỏ mực là một loại cây mọc hoang trên các bờ ruộng, ruộng cao trồng hoa màu hoặc vườn nhà. Trong dân gian, cây cỏ mực dùng để chữa nhiều bệnh cho cả người và động vật nuôi. Cỏ mực giúp cầm máu, chữa bệnh đi tiểu ra máu, kiết lị… ở người. Theo Đông y, cỏ mực có tính lạnh, vị ngọt chua, không độc cũng có tác dụng tốt trong chữa bệnh thận.

Đỗ đen là một loại hạt cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể. Theo Đông y, đỗ đen có tính hàn, vị ngọt, chứa nước nên có khả năng làm sáng mắt, lợi thủy bổ thận, giải độc có tác dụng tốt trong điều trị bệnh suy thận.

Hướng Dẫn:
hái cây cỏ mực về rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô sau đó đem sao vàng. Mỗi ngày lấy khoảng 30g cây nhọ nồi đã sao vàng nấu với 40g đỗ đen rang cháy và khoảng 2 lít nước, đun đến khi sôi khoảng 15 phút thì có thể chắt lấy nước uống như bình thường. Khi uống hết nước lại đổ thêm nước và đun tiếp thêm vài ba lần rồi thay thuốc.

Sau khi uống chừng vài thang, người bệnh sẽ thấy các triệu chứng suy thận giảm hẳn, đồng thời sẽ cảm thấy ăn ngon, ngủ tốt hơn.

– Bài thuốc thứ 3: Bài thuốc từ cây nhãn:
Lá nhãn có vị ngọt, tính bình, thường được dùng để trị cảm mạo, sốt rét, đinh nhọt, trĩ lở loét,… rất hiệu quả. Trong dân gian dùng lá nhãn để chữa bệnh thận. Sử dụng bài thuốc từ lá nhãn tuy không có khả năng chữa khỏi bệnh nhưng được đánh giá có tác dụng làm chậm tiến trình suy thận và cải thiện chức năng thận cho bệnh nhân suy thận mạn nhất là bệnh nhân bị suy thận ở giai đoạn sớm và giúp bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn III tránh phải chạy thận thường xuyên.

– Bài thuốc chữa viêm cầu thận từ lá nhãn:
Chuẩn bị nguyên liệu: lá nhãn dùng để chữa bệnh thận là loại lá rụng tự nhiên. Bạn thu gom lại, đem rửa sạch, phơi khô (có thể thái nhỏ hoặc không) rồi đem sao vàng, hạ thổ để sử dụng. Khi đã có sẵn nguyên liệu này thì sử dụng cho các trường hợp bệnh thận như sau:

Dùng chữa bệnh viêm cầu thận cấp: mỗi ngày dùng khoảng 40g lá nhãn (đã sao vàng, hạ thổ) để sắc uống. Liệu trình 10-15 ngày. Sau mỗi liệu trình phải đi kiểm tra, xét nghiệm nước tiểu 1 lần.

Dùng chữa viêm cầu thận mạn: cũng với liều lượng uống hàng ngày là 40g, liệu trình 1 tháng. Sau mỗi đợt áp dụng.

6.3. Cách điều trị bệnh viêm thận bằng đông y.

– Thể tỳ dương hư:
Người bệnh phù ít, không rõ ràng, phù ở mi mắt, sắc mặt trắng xanh, tay chân mệt mỏi, ăn kém, hay đầy bụng, phân nát, tiểu tiện ít, chất lưỡi bệu, có vết răng, chân tay lạnh, mạch hoãn. Phép chữa là ôn bổ tỳ dương, lợi niệu. Dùng một trong các bài thuốc sau:

+ Bài 1: ý dĩ 30g, củ mài 20g, biển đậu 20g, mã đề 20g, nhục quế 4g, gừng khô 8g, đại hồi 8g, đăng tâm 4g, đậu đỏ 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Bài 2: quế chi 6g, thương truật 12g, hậu phác 6g, xuyên tiêu 4g, phục linh bì 12g, trạch tả 12g, ý dĩ 16g, sa tiền 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Bài 3: phụ tử chế 8g, can khương 4g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, hậu phác 8g, mộc hương 8g, thảo quả 8g, đại phúc bì 8g, mộc qua 8g, phục linh 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Kết hợp châm cứu các huyệt tỳ du, túc tam lý, tam tiêu du.

– Thể thận tỳ dương hư:
Người bệnh phù không rõ ràng, phù ít, kéo dài (nhất là ở hai mắt cá chân), bụng trướng, nước tiểu ít, sắc mặt trắng xanh, lưỡi bệu, mệt mỏi, sợ lạnh, lưng mỏi lạnh, chân tay lạnh, mạch trầm tế. Phép chữa là ôn thận tỳ dương. Dùng một trong các bài:

+ Bài 1: thổ phục linh 16g, củ mài 16g, tỳ giải 16g, đại hồi 10g, nhục quế 8g, tiểu hồi 12g, mã đề 12g, đậu đỏ 20g, cỏ xước 20g, đậu đen 20g, gừng khô 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Bài 2: bạch truật 12g, bạch thược 12g, bạch linh 12g, phụ tử (chế) 8g, sinh khương 6g, trạch tả 12g, sa tiền 12g, trư linh 8g, nhục quế 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Kết hợp châm cứu các huyệt quan nguyên, khí hải, tỳ du, túc tam lý, tam âm giao.

– Thể âm hư dương xung:
+ Hay gặp ở viêm cầu thận mạn có tăng huyết áp. Người bệnh biểu hiện phù không nhiều hoặc đã hết phù, nhức đầu chóng mặt, hồi hộp đánh trống ngực, miệng khát, môi đỏ, họng khô, chất lưỡi đỏ, mạch huyền sác. Phép chữa là bình can tư âm lợi thủy. Dùng bài: câu đằng 16g, tang ký sinh 16g, cúc hoa 12g, sa sâm 12g, ngưu tất 12g, đan sâm 12g, quy bản 12g, trạch tả 12g, sa tiền tử 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Kết hợp châm cứu các huyệt tam âm giao, thái xung, can du, nội quan, thần môn và các huyệt tại chỗ theo chứng.

– Thể viêm cầu thận mạn có tăng urê máu:
+ Do công năng của tỳ dương và thận dương giảm sút quá nhiều nên trọc âm nghịch lên, gây chứng urê huyết cao gọi là dương hư âm nghịch. Người bệnh biểu hiện lợm giọng, buồn nôn, sắc mặt đen, đau tức ngực, bụng trướng, đại tiện lỏng, tiểu tiện ngắn, ít, chất lưỡi bệu, rêu trắng dày, mạch huyền tế, nhu tế. Phép chữa là ôn dương giáng nghịch. Dùng bài: phụ tử chế 12 – 16g, đại hoàng 12 – 16g, trần bì 8g, phục linh 12g, bạch truật 12g, hậu phác 6g, bán hạ chế 12g, sinh khương 8g, đẳng sâm 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Nếu đại tiện phân nát, nước tiểu trong, đau bụng, rêu lưỡi trắng trơn (trọc khí hóa hàn) thêm can khương 8g, ngô thù 8g.

+ Nếu nước tiểu ít, đại tiện táo, miệng hôi lở loét (trọc khí hóa nhiệt) thêm hoàng liên 12g, trúc nhự 12g, chỉ thực 12g, can khương 4g, đẳng sâm 16g, cam thảo 4g, đại táo 12g.

+ Nếu có hiện tượng trụy mạch, dùng Độc sâm thang hoặc bài Sinh mạch tán gồm (nhân sâm 8g, ngũ vị tử 8g, mạch môn 8g) kết hợp các vị thuốc hồi dương như phụ tử (chế) 12g, nhục quế 6g, can khương 6g. Sắc uống.

6.4. Cách điều trị bệnh viêm thận băng bài thuốc dân gian

– Cây rau dừa:
Theo y học cổ truyền rau dừa nước có vị ngọt nhạt, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc lợi tiểu, tiêu thũng. Dân gian sử dụng cây rau dừa để làm bài thuốc chữa các bệnh thường gặp như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu, ho khan, nóng sốt, lên ban sởi, mụn nhọt, áp xe… mang lại hiệu quả rất cao. Cách sử dụng loại cây này để trị bệnh cũng rất đơn giản.

Cây rau dừa trị bệnh viêm cầu thận: người bệnh chỉ cần kết hợp lấy cây dừa nước với bông mã đề, mỗi vị từ 50-100g đem rửa sạch và sắc lấy nước uống trong ngày.

– Cây mã đề:
Mã đề là loại cỏ giàu dược tính được sử dụng nhiều trong đông y. Theo Đông y, mã đề vị ngọt, tính lạnh, tác dụng mát máu, thanh nhiệt, ngừng cháy máu cam, tiểu tắc nghẽn, làm sáng mắt, thông mồ hôi, làm sạch phong nhiệt tại gan, phổi, chữa chứng thấp nhiệt ở bàng quang, lợi tiểu tiện mà không chạy khí, khiến cường âm tích tinh.

Công dụng nổi bật nhất của mã đề là thông tiểu tiện nên dân gian thường dùng loại cỏ này nấu nước uống để có tác dụng lợi tiểu, giải độc cơ thể.

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng cây mã đề đặc biệt là phần lá có tác dụng lợi tiểu, tăng thải trừ urê, acid uric và muối trong thận.Trong dân gian người dân thường dùng lá mã đề non nấu canh hoặc xào thịt là món ngon giúp giải nhiệt, lợi tiểu, bổ thận. Do đó mà cây mã đề được dùng rộng rãi. Dùng mã đề làm thuốc rất có lợi cho thận và đường tiết niệu.

Cây Mã Đề chữa viêm cầu thận mãn tính: Cách sử dụng lấy 16g mã đề, 12g hoàng bá, 12g hoàng liên, 12g phục linh, 12g rễ cỏ tranh, 8g trư linh, 8g mộc thông, 8g hoạt thạch, 8g bán hạ chế. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Cây mà đề chữa viêm cầu thận cấp tính: Sử dụng 20g mã đề, 20g thạch cao làm thuốc, 12g ma hoàng, 12g bạch truật, 12g đại táo, 8g mộc thông, 6g gừng, 6g cam thảo, 6g quế chi. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

7. Cách phòng bệnh viêm thận

– Nếu người bệnh có bệnh tiểu đường cần điều trị tốt đường máu ở mức bình thường và thường xuyên kiểm tra định kỳ chất đạm trong nước tiểu

– Điều trị tốt bệnh lý tăng huyết áp, tăng mỡ máu

– Không hút thuốc lá. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng hút thuốc lá là một yếu tố gây ra tiểu đạm làm tổn thương thận.

– Không uống nhiều rượu

– Nên ăn các thức ăn có lợi như ít muối, ít chất béo, ăn nhiều cá, rau quả. Một số loại thức ăn ít muối như thực phẩm tươi, trái cây, củ hành, tiêu, chanh, gừng…

– Cần uống nước đúng cách, uống đủ nước, khoảng 2-3 lít một ngày tùy mức vận động, thời tiết

– Tập thể dục đều đặn

– Không tự ý dùng thuốc bừa bãi

– Dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể men chuyển

– Khám bác sĩ chuyên khoa thận học định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm. Khi khám thận cần chú ý kiểm tra huyết áp, nước tiểu, xét nghiệm máu…

8. Bệnh viêm thận không nên ăn gì?

– Chất kích thích:
Nên hạn chế tuyệt đối rượu bia

Có thể uống nước chè, nhưng tránh chè đặc. Vì những hoạt chất trong chè có thể làm tăng huyết áp, tăng nhịp tim. Trong khi đó, chè xanh có tác dụng caffeine và lợi tiểu tốt.

Không cho người bệnh uống cà phê, vì nó có thể làm tăng huyết áp và cholesterol, làm xơ cứng động mạch, gây nguy hại cho thận.

Tuyệt đối không được hút thuốc lá vì trong thuốc lá chứa nhiều hóa chất có hại, làm rối loạn lipit, gây co thắt động mạch. Những yếu tố này gây nguy hại cho gan, thận.

Các bạn cũng cần chú ý khi dùng thuốc kháng sinh, các loại thuốc kháng viêm steroid, thuốc giảm đau, thuốc gây mê…

– Những hải sản cần tránh:
Đó là cá sú vàng, cua, cá cơm, cá trích…vì nó tạo gánh nặng cho thận, làm cho tình trạng bệnh xấu hơn.

+ Trái cây cần kiêng:
Những người bệnh viêm thận nói chung nên ăn ít dưa hấu, dứa, quýt… vì trong những trái cây này có chứa những hoạt chất gây nguy hại cho người bệnh. Với người khỏe mạnh thì không sao, nhưng người bệnh viêm thận không nên ăn quá nhiều.

+ Protein:
Sự tiêu hóa protein sẽ dẫn đến sự hình thành của một chất thải gọi là ure. Nếu bạn bị viêm cầu thận, thận sẽ không thể loại bỏ ure ra khỏi máu đúng cách khiến tình trạng của bạn thêm nghiêm trọng. Hãy làm việc với bác sĩ của bạn để biết với giai đoạn này, bạn được tiêu thụ chính xác lượng protein là bao nhiêu.

+ Natri:
Muối chưa bao giờ là một thực phẩm tốt cho tất cả các loại bệnh về thận, đặc biệt là viêm cầu thận. Nếu máu của bạn chứa quá nhiều natri, nó sẽ kích hoạt thận tăng lưu lượng máu, giữ nước và tăng huyết áp. Ngoài việc bỏ ít muối vào đồ ăn, bạn cũng cần lưu ý những thực phẩm chế biến sẵn, chúng có thể cũng chứa rất nhiều natri.

+ Kali:
Cũng như natri, người bị viêm cầu thận nên tiêu thụ kali càng ít càng tốt. Lý do là bởi lúc này, chức năng thận đã không còn như trước, chúng không thể lọc đúng lượng kali dư thừa trong máu. Nếu lượng kali quá cao, nó sẽ phá vỡ chức năng cơ và thần kinh, khiến tim đập nhanh, thậm chí nên cơn đau tim dữ dội. Các thực phẩm chứa nhiều kali mà bạn nên tránh đó là đậu, cà chua, rau bina, cam, khoai lang, chuối…

+ Chuối chứa khá nhiều kali:
Rượu bia, caffe và chất kích thích là một lựa chọn sai lầm. Nó có thể tạo gánh nặng cho thận đồng thời gây ra tình trạng tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, tăng cholesterol xấu… Bên cạnh đó, người bệnh viêm cầu thận cũng nên nói không với thuốc lá, thuốc lào, ma túy…

9. Bệnh viêm thận Nên ăn gì?

– Bắp cải:
Bắp cải được biết đến là một loại thực phẩm rất tốt cho người bị thận yếu trong bắp cải có hàm lượng kali thấp nên rất tốt cho người bị thận yếu. Rất đơn giản bạn có thể dùng cắp cải ăn sống trực tiếp hoặc ép lấy nước uống, kiên trì một thời gian sử dụng bạn sẽ thấy các triệu chứng của bệnh giảm đi rõ rệt đấy.

– Súp lơ xanh:
Cũng như bắp cải súp lơ là loại thực phẩm từ thiên nhiên cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho sức khỏe con người, không chỉ thế súp lơ còn được biết đến như một vị thuốc đặc biệt giúp nam giới chữa bệnh suy thận hiệu quả. Mỗi ngày bạn chỉ cần lấy súp lơ luộc và cho thêm ít muối cho người bệnh ăn qua một thời gian sau thận của bạn sẽ khỏe lên rất nhiều đấy, trong súp lơ có chứa indoles, thicocyanates giúp bảo vệ thận và đẩy các chất độc ra ngoài.

Bên cạnh đó khi bị thận yếu bạn nên ăn các đậu xanh, ngũ cốc, mì gạo, nước ép trái cây, ngô rang….cũng rất tốt đấy.

– Các loại cá:
Khi bị thận yếu các loại cá mà bạn nên ăn đó là cá thu, cá hồi, cá ngừ….những loại cá này giàu chất béo cũng như nhiều omegan 3 nên có tác dụng chống viêm và bảo vệ thận khỏi các chất độc hại từ bên ngoài, bảo vệ thận khỏe mạnh.

– Hoa quả có vị ngọt:
Các loại trái cây có vị ngọt thường chứa nhiều aci amin có lợi cho sức khỏe mà con người không thể tạo ra được. Đặc biệt hơn, các loại trái cây có vị ngọt sẽ giúp tốt cho người bệnh tim mạch và suy thận bởi chứa nhiều hàm lượng khoáng chất và kali: nho, táo, đu đủ chín, chuối,.

– Nước lọc:
Mỗi ngày người suy thận nên uống khoảng 2,5 lít nước/ ngày. Đây là lượng nước cần thiết để cơ thể thanh nhiệt, giải độc bớt độc tố ra bên ngoài,..

– Tỏi đen:
Tỏi đen là sản phẩm lên men từ tỏi tươi rất tốt cho sức khỏe người sử dụng, đặc biệt là các bệnh nhân suy thận.

Bởi trong tỏi đen chứa đến 18 acid amin thiết yếu và các loại khoáng chất cực kỳ tốt cho phòng ngừa và điều trị các bệnh như tiểu đường, máu nhiễm mỡ, kể cả các bệnh ung thư.

Sử dụng tỏi đen hằng ngày là phương pháp tốt để ngăn cản và ức chế sự hình thành các gốc tự do trong cơ thể, đào thải các chất độc ra môi trường bên ngoài.

Facebook Comments

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of